Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11995:2017 (ISO 8256:2004)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11995:2017 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8256:2004, quy định phương pháp xác định độ bền va đập kéo của chất dẻo dưới các điều kiện tiêu chuẩn. Đây là phương pháp thử nghiệm quan trọng đối với các vật liệu quá mềm hoặc quá mỏng (như màng nhựa, tấm mỏng) mà các phương pháp thử nghiệm va đập thông thường như Charpy hoặc Izod không thể áp dụng hiệu quả. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu và chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích của phương pháp thử nghiệm va đập kéo:
- Đánh giá ứng xử cơ lý: Phương pháp được thiết kế để xác định ứng xử của các mẫu thử chất dẻo dưới tác động của lực kéo va đập ở tốc độ cao. Qua đó, người thử nghiệm có thể đánh giá độ bền, độ dẻo dai và khả năng chống chịu va đập của vật liệu.
- Đối tượng áp dụng rộng rãi: Tiêu chuẩn áp dụng cho nhiều loại chất dẻo khác nhau, bao gồm chất dẻo nhiệt dẻo, chất dẻo nhiệt rắn, vật liệu chứa chất độn hoặc gia cường, cũng như các tấm mỏng và màng chất dẻo.
- Tính linh hoạt của mẫu thử: Phương pháp cho phép thử nghiệm trên cả mẫu không khía chữ V và mẫu có khía chữ V. Việc thử nghiệm mẫu có khía giúp xác định độ nhạy khía của vật liệu dưới tác động va đập kéo, cung cấp dữ liệu quan trọng cho việc thiết kế sản phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn khác là bắt buộc:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về điều hòa môi trường thử nghiệm (như ISO 291), đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm của phòng thử nghiệm đạt chuẩn trước và trong quá trình đo.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến quy trình chế tạo mẫu thử bằng phương pháp ép phun, ép nén hoặc gia công cơ học từ các tấm nhựa có sẵn, nhằm đảm bảo tính đồng nhất của mẫu thử và hạn chế sai số do chế tạo.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ chuyên ngành thống nhất để phục vụ cho việc tính toán và phân tích kết quả:
- Độ bền va đập kéo (Tensile-impact strength): Được định nghĩa là năng lượng va đập tiêu hao để làm đứt một mẫu thử dưới tác động của lực kéo va đập, tính bằng tỷ số giữa năng lượng va đập hiệu chỉnh và diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử. Đơn vị đo thường được tính bằng kilojoule trên mét vuông (kJ/m²).
- Năng lượng va đập kéo hiệu chỉnh (Corrected tensile-impact energy): Là lượng năng lượng thực tế được hấp thụ bởi mẫu thử trong quá trình bị phá hủy. Giá trị này được xác định sau khi đã trừ đi các tổn hao năng lượng do ma sát, lực cản không khí và động năng của các bộ phận gá kẹp di động (crosshead).
- Độ bền va đập kéo của mẫu có khía (Notched tensile-impact strength): Độ bền va đập kéo được xác định cụ thể trên các mẫu thử đã được tạo khía chuẩn trước khi tiến hành thử nghiệm, giúp đánh giá khả năng lan truyền vết nứt của vật liệu.
Điều 4: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý vận hành của phương pháp xác định độ bền va đập kéo được mô tả chi tiết như sau:
- Cơ chế gá kẹp: Mẫu thử được kẹp chặt một đầu vào bệ máy hoặc con lắc, đầu còn lại được gắn với một khối gá kẹp di động (crosshead).
- Tác động va đập: Một con lắc có năng lượng xác định được thả rơi tự do từ một độ cao cố định. Khi di chuyển đến vị trí thấp nhất, con lắc va đập vào khối gá kẹp di động, truyền một lực kéo đột ngột và mạnh mẽ lên mẫu thử, khiến mẫu thử bị kéo giãn và đứt hoàn toàn.
- Tính toán năng lượng: Năng lượng tiêu hao để phá hủy mẫu thử được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa thế năng ban đầu của con lắc và thế năng còn lại của nó sau khi va đập. Phép tính này bắt buộc phải thực hiện hiệu chỉnh sai số động năng của khối gá kẹp di động để đảm bảo độ chính xác cao nhất cho kết quả thử nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 8256:2004
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VA ĐẬP KÉO
Plastics - Determination of tensile-impact strength
Lời nói đầu
TCVN 11995:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 8256:2004.
TCVN 11995:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN VA ĐẬP KÉO
Plastics - Determination of tensile-impact strength
1.1 Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp (phương pháp A và phương pháp B) để xác định độ bền va đập kéo của chất dẻo trong các điều kiện được xác định. Phép thử được mô tả là phép thử kéo tại các tốc độ biến dạng tương đối cao. Những phương pháp này có thể được sử dụng cho các vật liệu cứng (được quy định trong ISO 472), tuy nhiên những phương pháp này đặc biệt hữu dụng đối với các vật liệu quá mềm dẻo hoặc quá mỏng được thử nghiệm va đập theo ISO 179 hoặc ISO 180.
1.2 Những phương pháp này được sử dụng để khảo sát ứng xử của các mẫu thử quy định theo tốc độ va đập quy định, và để đánh giá độ giòn hoặc độ dẻo của mẫu thử trong giới hạn vốn có tại điều kiện thử nghiệm.
1.3 Những phương pháp này có thể áp dụng đối với cả mẫu thử được chuẩn bị từ vật liệu đúc và mẫu thử được lấy từ thành phẩm hoặc bán thành phẩm (ví dụ được đúc, ghép nhiều lớp (lamilate), hoặc đùn hoặc cán tấm).
1.4 Các kết quả nhận được bởi thử nghiệm các mẫu thử đúc có kích thước khác nhau không cần thiết phải giống nhau. Tương tự, các mẫu thử cắt từ những sản phẩm đúc có thể không đưa ra kết quả giống với mẫu thử có cùng kích thước được đúc trực tiếp từ vật liệu. Các kết quả thử nghiệm đạt được từ mẫu thử chuẩn bị từ các hỗn hợp đúc không thể áp dụng trực tiếp với các khuôn có hình dạng bất kỳ, bởi các giá trị có thể phụ thuộc vào thiết kế của khuôn và điều kiện đúc. Các kết quả đạt được theo phương pháp A và phương pháp B có thể hoặc không thể so sánh được với nhau.
1.5 Những phương pháp này không phù hợp để sử dụng là nguồn dữ liệu cho các tính toán thiết kế các thành phần. Tuy nhiên, có thể thu được thông tin về đặc tính điển hình vật liệu bằng cách thử nghiệm các loại mẫu thử khác nhau được chuẩn bị theo các điều kiện khác nhau, và bằng cách thử nghiệm tại nhiệt độ khác nhau. Hai phương pháp khác nhau phù hợp với việc kiểm soát sản xuất cũng như kiểm soát chất lượng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 9848 (ISO 291), Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm.
TCVN 10860 (ISO 2602), Giải thích thống kê kết quả thử - Ước lượng trung bình - Khoảng tin cậy.
TCVN 11023 (ISO 2818), Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy.
TCVN 11025 (ISO 293), Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo.
TCVN 11026-1 (ISO 294-1), Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh.
TCVN 11026-2 (ISO 294-2), Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 2: Thanh kéo nhỏ.
TCVN 11026-3 (ISO 294-3), Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 3: Tấm nhỏ.
TCVN 11027 (ISO 295), C
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10591:2014 (ISO 13003:2003) về Chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất mỏi chịu tải theo chu kỳ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10519:2014 (ISO 3251:2008) về Sơn, vecni và chất dẻo - Xác định hàm lượng chất không bay hơi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015 (ISO 7391-2:2006) về Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất
- 1Quyết định 3956/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Chất dẻo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10591:2014 (ISO 13003:2003) về Chất dẻo gia cường sợi - Xác định các tính chất mỏi chịu tải theo chu kỳ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10519:2014 (ISO 3251:2008) về Sơn, vecni và chất dẻo - Xác định hàm lượng chất không bay hơi
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10672-2:2015 (ISO 7391-2:2006) về Chất dẻo - Vật liệu polycacbonat (PC) đúc và đùn - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử và xác định tính chất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10860:2015 (ISO 2602:1980) về Giải thích thống kê kết quả thử - Ước lượng trung bình – Khoảng tin cậy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11023:2015 (ISO 2818:1994) về Chất dẻo - Chuẩn bị mẫu thử bằng máy
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11027:2015 (ISO 295:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt rắn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11025:2015 (ISO 293:2004) về Chất dẻo - Đúc ép mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-1:2015 (ISO 294-1:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 1: Nguyên tắc chung, đúc mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo. Phần 2: Thanh kéo nhỏ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-3:2015 (ISO 294-3:2002 sửa đổi 1:2006) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo - Phần 3: Tấm nhỏ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11995:2017 (ISO 8256:2004) về Chất dẻo - Xác định độ bền va đập kéo
- Số hiệu: TCVN11995:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
