Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 291:2008, quy định chi tiết về các yêu cầu kỹ thuật đối với khí quyển tiêu chuẩn dùng cho việc ổn định và thử nghiệm các loại chất dẻo. Việc thiết lập các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo tính đồng nhất, độ chính xác cao và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm cơ lý hóa trên vật liệu chất dẻo giữa các phòng thử nghiệm khác nhau trên toàn cầu.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này xác định các thông số kỹ thuật cho các khí quyển tiêu chuẩn để ổn định và thử nghiệm chất dẻo, cũng như các khí quyển đặc biệt ở nhiệt độ và độ ẩm xác định tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại vật liệu.
- Áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại chất dẻo, bao gồm cả các mẫu thử ở dạng bán thành phẩm, thành phẩm hoặc các chi tiết kỹ thuật từ chất dẻo.
- Không áp dụng cho các phép thử đặc biệt đòi hỏi các điều kiện môi trường ngoại lệ khác đã được quy định cụ thể trong các tiêu chuẩn thử nghiệm riêng biệt của sản phẩm đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 2)
- Khí quyển tiêu chuẩn: Là môi trường không khí được kiểm soát chặt chẽ và duy trì liên tục về các thông số nhiệt độ, độ ẩm tương đối và áp suất khí quyển trong suốt quá trình thực hiện phép đo.
- Ổn định (Điều hòa mẫu): Là quá trình giữ mẫu thử trong một khí quyển xác định trong một khoảng thời gian quy định trước khi tiến hành thử nghiệm, nhằm đưa mẫu về trạng thái cân bằng nhiệt độ và độ ẩm với môi trường xung quanh.
- Khí quyển thử nghiệm: Là môi trường khí quyển bao quanh mẫu thử trong suốt thời gian tiến hành các thao tác và phép đo thử nghiệm thực tế.
- Các loại khí quyển tiêu chuẩn (Điều 3)
- Khí quyển tiêu chuẩn 23/50: Nhiệt độ danh nghĩa được duy trì ở mức 23 độ C và độ ẩm tương đối danh nghĩa là 50%. Đây là điều kiện khí quyển tiêu chuẩn được ưu tiên áp dụng phổ biến nhất trong hầu hết các phép thử nghiệm chất dẻo.
- Khí quyển tiêu chuẩn 27/65: Nhiệt độ danh nghĩa được duy trì ở mức 27 độ C và độ ẩm tương đối danh nghĩa là 65%. Khí quyển này thường được thiết kế để áp dụng riêng cho các quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.
- Cấp độ dung sai kiểm soát: Tiêu chuẩn phân chia dung sai kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm thành hai cấp độ chính bao gồm Cấp 1 (yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt hơn cho các phép thử trọng yếu, nghiên cứu phát triển) và Cấp 2 (áp dụng cho các phép thử nghiệm chất lượng thông thường hoặc kiểm tra xuất xưởng).
- Nguyên tắc ổn định mẫu thử (Điều 4)
- Thời gian ổn định tối thiểu đối với từng loại mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của tiêu chuẩn vật liệu cụ thể hoặc theo sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên liên quan.
- Trong suốt quá trình ổn định, các mẫu thử phải được sắp xếp khoa học, đảm bảo khoảng cách hợp lý để toàn bộ bề mặt của mẫu tiếp xúc tối đa với luồng không khí lưu thông tự do trong buồng ổn định.
- Nghiêm cấm để mẫu thử tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, các nguồn bức xạ nhiệt hoặc các nguồn nhiệt cục bộ khác có thể làm thay đổi cấu trúc vật lý và tính chất cơ lý của chất dẻo trước khi thử nghiệm.
Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về khí quyển tiêu chuẩn theo TCVN 9848:2013 giúp loại bỏ tối đa các sai số đo lường do yếu tố môi trường gây ra. Điều này đảm bảo các số liệu về độ bền kéo, độ giãn dài, độ cứng và các đặc tính kỹ thuật khác của chất dẻo đạt độ tin cậy cao nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm định chất lượng và nghiên cứu phát triển sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO - KHÍ QUYỂN TIÊU CHUẨN CHO ỔN ĐỊNH VÀ THỬ NGHIỆM
Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing
Lời nói đầu
TCVN 9848:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 291:2008.
TCVN 9848:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHẤT DẺO - KHÍ QUYỂN TIÊU CHUẨN CHO ỔN ĐỊNH VÀ THỬ NGHIỆM
Plastics - Standard atmospheres for conditioning and testing
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật liên quan đến việc ổn định và thử nghiệm tất cả các loại chất dẻo và tất cả các dạng mẫu thử tại các điều kiện khí quyển không đổi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các khí quyển đặc biệt dùng cho một thử nghiệm hoặc vật liệu đặc biệt hoặc mô phỏng một môi trường khí hậu đặc thù.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 62, Plastics - Determination of water absorption (Chất dẻo - Xác định hấp thụ nước).
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Khí quyển tiêu chuẩn (standard atmosphere)
Khí quyển không đổi có các giá trị độ ẩm và nhiệt độ không khí cụ thể, cũng như các phạm vi giới hạn đối với áp suất khí quyển và vận tốc lưu thông không khí được xác định, trong đó không khí không chứa bất kỳ thành phần bổ sung quan trọng nào và khí quyển không phải chịu thêm bất kỳ ảnh hưởng đáng kể nào của bức xạ.
CHÚ THÍCH 1: Khí quyển tiêu chuẩn cung cấp một trạng thái nhất định để đạt tới và duy trì đối với mẫu hoặc mẫu thử.
CHÚ THÍCH 2: Khí quyển tiêu chuẩn tương đương với các điều kiện khí quyển trung bình trong phòng thử nghiệm và có thể được thiết lập trong buồng, khoang hoặc phòng ổn định (khí quyển được kiểm soát).
3.2. Khí quyển ổn định (conditioning atmosphere)
Khí quyển không đổi mà trong đó mẫu hoặc mẫu thử được lưu giữ trước khi thử nghiệm.
3.3. Khí quyển thử nghiệm (test atmosphere)
Khí quyển không đổi mà mẫu hoặc mẫu thử được phơi trong quá trình thử.
3.4. Ổn định (conditioning)
Một hoặc vài hoạt động nhằm đưa mẫu hoặc mẫu thử đến một trạng thái cân bằng liên quan đến độ ẩm và nhiệt độ.
3.5. Quy trình ổn định (conditioning procedure)
Sự kết hợp của khí quyển ổn định và khoảng thời gian ổn định.
3.6. Nhiệt độ môi trường (ambient temperature)
Các điều kiện môi trường tương ứng các điều kiện khí quyển thông thường trong phòng thử nghiệm có độ ẩm và nhiệt độ không được kiểm soát.
CHÚ THÍCH: Cụm từ "tại nhiệt độ môi trường" đề cập đến môi trường có nhiệt độ không khí biến động trong một phạm vi cụ thể, mà không quan tâm đến độ ẩm tương đối, áp suất khí quyển hoặc vận tốc lưu thông không khí. Nhìn chung, phạm vi nhiệt độ không khí từ 18 °C đến 28 °C và được coi là "tại nhiệt độ môi trường từ 18 °C đến 28 °C".
Nếu mẫu thử được phơi nhiễm với nhiệt độ hoặc khí quyển ổn định cụ thể, thì trạng thái cân bằng nhiệt độ và/hoặc độ ẩm tái lập đạt được giữa mẫu thử với nhiệt độ hoặc khí quyển ổn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-2:2013 (ISO 877-2:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 2: Sự phong hóa trực tiếp và phơi nhiễm sau kính cửa sổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-3:2013 (ISO 877-3:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 3: Sự phong hóa tăng cường bằng bức xạ mặt trời tập trung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 (ISO 22088-5:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079:2014) về Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ bọc không xuyên nổ D
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-2:2013 (ISO 877-2:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 2: Sự phong hóa trực tiếp và phơi nhiễm sau kính cửa sổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9849-3:2013 (ISO 877-3:2009) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với bức xạ mặt trời - Phần 3: Sự phong hóa tăng cường bằng bức xạ mặt trời tập trung
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 (ISO 22088-5:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079:2014) về Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ bọc không xuyên nổ D
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- Số hiệu: TCVN9848:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
