Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu an toàn cốt lõi đối với các thiết bị điện hoạt động trong môi trường có nguy cơ cháy nổ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định kỹ thuật được trích xuất từ tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung.
- Tình trạng hiệu lực, cơ quan ban hành, ngày ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Quy định đối với linh kiện Ex (Ký hiệu "U")
Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn nghiêm ngặt đối với các phần thiết bị điện hoặc môđun được ghi nhãn bằng ký hiệu "U":
- Các linh kiện hoặc môđun mang ký hiệu "U" không được thiết kế để sử dụng độc lập hoặc riêng biệt trong môi trường khí quyển nổ.
- Khi lắp đặt hoặc tích hợp các linh kiện này vào thiết bị điện hoặc hệ thống điện hoàn chỉnh, bắt buộc phải tiến hành các xem xét, đánh giá bổ sung để đảm bảo tính an toàn và tương thích với loại bảo vệ phòng nổ chung của toàn bộ hệ thống.
Quy định kỹ thuật đối với phần tử lấp chỗ trống (Blanking elements)
Phần tử lấp chỗ trống được sử dụng để bịt kín các lỗ hở không sử dụng trên vách của vỏ bọc thiết bị điện nhằm duy trì tính toàn vẹn của vỏ bọc bảo vệ. Tiêu chuẩn quy định cụ thể như sau:
- Yêu cầu chung về an toàn: Các phần tử lấp chỗ trống phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của loại bảo vệ cụ thể liên quan. Để đảm bảo an toàn, các phần tử này chỉ được phép tháo gỡ khi sử dụng dụng cụ chuyên dụng.
- Phần tử lấp chỗ trống không có ren: Phải được chứng nhận chính thức là một thành phần Ex độc lập hoặc phải được chứng nhận đồng bộ cùng với toàn bộ thiết bị điện.
- Phần tử lấp chỗ trống có ren:
- Phải được chứng nhận là phần tử lấp chỗ trống Ex, thành phần Ex, hoặc được chứng nhận tích hợp cùng với toàn bộ thiết bị.
- Đối với các phần tử lấp chỗ trống có ren đã được thử nghiệm riêng biệt với vỏ bọc thiết bị nhưng đã có chứng nhận thiết bị, chúng được phép gắn trực tiếp vào vỏ bọc thiết bị mà không cần phải tiến hành thêm các bước xem xét hay đánh giá bổ sung nào khác.
Yêu cầu thử nghiệm sốc nhiệt đối với bộ phận thủy tinh
Nhằm đảm bảo khả năng chịu đựng của thiết bị trong các điều kiện vận hành khắc nghiệt và sự cố, tiêu chuẩn quy định quy trình thử nghiệm sốc nhiệt nghiêm ngặt:
- Đối tượng áp dụng: Phần thủy tinh của đèn điện và các cửa sổ quan sát của thiết bị điện phòng nổ.
- Yêu cầu thử nghiệm: Các bộ phận thủy tinh này phải chịu được thử nghiệm sốc nhiệt mà không bị nứt, vỡ hoặc hư hỏng cấu trúc.
- Phương pháp thử nghiệm: Tiến hành phun một luồng nước có đường kính 1 mm ở nhiệt độ duy trì từ (10 ± 5) °C trực tiếp lên các bộ phận thủy tinh khi chúng đang ở nhiệt độ hoạt động thực tế không nhỏ hơn nhiệt độ làm việc lớn nhất của thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍ QUYỂN NỔ - PHẦN 0: THIẾT BỊ - YÊU CẦU CHUNG
Explosive atmospheres - Part 0: Equipment- General requirements
Lời nói đầu
TCVN 10888-0:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 60079-0:2011;
TCVN 10888-0:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10888 (IEC 60079), Khí quyển nổ gồm 2 phần:
- TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung;
- TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014), Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ bọc không xuyên nổ “d”.
KHÍ QUYỂN NỔ - PHẦN 0: THIẾT BỊ - YÊU CẦU CHUNG
Explosive atmospheres - Part 0: Equipment- General requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với kết cấu, thử nghiệm và ghi nhãn thiết bị điện và các thành phần Ex được dự kiến sử dụng trong khí quyển nổ.
Các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn (liên quan đến các đặc tính nổ của khí quyển) mà ở đó có thể giả thiết rằng thiết bị điện có thể làm việc là:
- nhiệt độ - 20 °C đến + 60 °C;
- áp suất 80 kPa (0,8 bar) đến 110 kPa (1,1 bar); và
- không khí có hàm lượng ôxy bình thường, thường là 21 % về thể tích.
Tiêu chuẩn này và các tiêu chuẩn khác bổ sung cho tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thử nghiệm bổ sung đối với thiết bị làm việc bên ngoài dải nhiệt độ tiêu chuẩn, nhưng có thể cần có các xem xét và thử nghiệm bổ sung đối với thiết bị làm việc bên ngoài dải áp suất khí quyển tiêu chuẩn và hàm lượng ôxy tiêu chuẩn, đặc biệt liên quan đến các kiểu bảo vệ phụ thuộc vào việc dập lửa như ‘vỏ bọc không xuyên nổ “d”’ (TCVN 10888-1 (IEC 60079-1)) hoặc giới hạn năng lượng, ‘an toàn tia lửa “i”‘ (IEC 60079-11).
CHÚ THÍCH 1: Mặc dù các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn nêu trên đưa ra dải nhiệt độ đối với khí quyển là từ - 20 °C đến + 60 °C, dải nhiệt độ môi trường xung quanh bình thường cho thiết bị là từ - 20 °C đến + 40 °C, nếu không có quy định và ghi nhãn khác. Xem 5.1.1. Dải nhiệt độ từ - 20 °C đến + 40 °C được coi là thích hợp cho hầu hết các thiết bị và để chế tạo tất cả các thiết bị phù hợp với nhiệt độ khí quyển tiêu chuẩn giới hạn trên là 60 °C có thể sẽ là ràng buộc thiết kế không cần thiết.
CHÚ THÍCH 2: Các yêu cầu được cho trong tiêu chuẩn này lấy từ đánh giá nguy hiểm bắt cháy thực hiện trên thiết bị điện. Các nguồn bắt cháy cần được coi là các nguồn kết hợp với thiết bị loại này, ví dụ như các bề mặt nóng, tia lửa điện phát ra do cơ khí, các va đập cơ khí trong phản ứng nhiệt nhôm, phóng điện hồ quang điện và phóng điện tĩnh điện trong các môi trường công nghiệp thông thường.
CHÚ THÍCH 3: Cần hiểu rằng, với sự phát triển của công nghệ, có thể đạt được mục tiêu của bộ tiêu chuẩn IEC 60079 liên quan đến việc phòng nổ bằng các phương pháp chưa được xác định đầy đủ. Trong trường hợp nhà chế tạo mong muốn chiếm lợi thế về sự phát triển này thì tiêu chuẩn này cũng như các tiêu chuẩn khác trong bộ tiêu chuẩn IEC 60079 có thể áp dụng một phần. Dự kiến rằng nhà chế tạo sẽ chuẩn bị các tài liệu xác định rõ ràng cách áp dụng IEC 60079 cùng với giải thích đầy đủ về các kỹ thuật bổ sung được sử dụng. Ký hiệu “Ex s” được dành riêng để chỉ ra bảo vệ đặc biệt. Tiêu chuẩn dùng cho bảo vệ đặc biệt “s” được đề cập trong IEC 60079-33.
CHÚ THÍCH 4: Trong trường hợp khí quyển nổ và khí quyển có bụi dễ cháy có hoặc có thể có mặt đồng thời, sự có mặt đồng thời cả hai loại khí quyển trên cần được xem xét và có thể đòi hỏi các biện pháp bảo vệ bổ sung.
Tiêu chuẩn này không quy định các yêu cầu về an toàn không
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 1Quyết định 4068/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7696:2007 (IEC 60192:2001) về bóng đèn natri áp suất thấp - Yêu cầu về tính năng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7916-1:2008 (IEC 60095-1:2006) về Acqui khởi động loại chì-axit - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7919-2:2008 (IEC 60216-2 : 2005) về Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 2: Xác định đặc tính độ bền nhiệt của vật liệu cách điện - Chọn tiêu chí thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2008 (ISO 1817 : 2005) về Cao su lưu hoá - Xác định mức độ tác động của các chất lỏng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6521:1999 về Thép kết cấu bền ăn mòn khí quyển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4255:2008 (IEC 60529 : 2001) về Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1 : 2007) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811 : 1991) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7919-1:2013 (IEC 60216-1:2001) về Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 1: Quy trình lão hóa và đánh giá các kết quả thử nghiệm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-1:2013 (ISO 60243-1:1998) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 1: Thử nghiệm ở tần số công nghiệp
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6 : 1991) về Máy điện quay – Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã IC)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9891:2013 (IEC 60662:2011) về Bóng đèn natri áp suất cao - Quy định về tính năng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-1:2008 (ISO 965 - 1: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 1: Nguyên lý và thông số cơ bản
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4683-3:2008 (ISO 965 -3: 1998) về Ren hệ mét thông dụng ISO - Dung sai - Phần 3: Sai lệch đối với ren kết cấu
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10867:2015 (ISO 4015:1979) về Bu lông đầu sáu cạnh - Sản phẩm cấp B - Thân bu lông có đường kính giảm (Đường kính thân xấp xỉ đường kính trung bình của ren)
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN10888-0:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
