Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 527-2:2012. Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các điều kiện thử nghiệm để xác định tính chất kéo của chất dẻo đúc và đùn, dựa trên các nguyên tắc chung đã được thiết lập trong Phần 1 của bộ tiêu chuẩn TCVN 4501 (ISO 527-1).
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 4501-2:2014 áp dụng đối với các nhóm vật liệu chất dẻo sau đây:
- Vật liệu nhiệt dẻo đúc, đùn và đúc dòng, bao gồm cả các hợp chất đã được pha trộn, có hoặc không có chất độn, chất gia cường (như sợi thủy tinh, sợi cacbon, hạt mịn).
- Vật liệu nhiệt rắn đúc và đùn, bao gồm cả các hợp chất chứa chất gia cường, nhưng không áp dụng cho các cấu trúc composite dạng tấm hoặc vải dệt gia cường.
- Các polyme tinh thể lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các vật liệu xốp hoặc các vật liệu chứa cao su xốp.
Quy định về mẫu thử và kích thước mẫu thử
Để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của phép đo, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về mẫu thử:
- Mẫu thử loại 1A và 1B: Đây là các mẫu thử đa mục đích có hình dạng quả tạ tiêu chuẩn. Mẫu loại 1A được ưu tiên sử dụng cho các mẫu chế tạo bằng phương pháp đúc phun trực tiếp. Mẫu loại 1B được ưu tiên áp dụng cho các mẫu gia công bằng phương pháp cắt hoặc dập từ tấm vật liệu.
- Kích thước mẫu thử: Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước bao gồm chiều dài tổng thể, chiều rộng phần song song, chiều dày và khoảng cách giữa các vạch dấu để đảm bảo vùng chịu lực kéo đồng đều nhất.
- Chuẩn bị mẫu thử: Quá trình chuẩn bị mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn vật liệu tương ứng. Việc gia công cơ học (nếu có) không được gây ra các tác động nhiệt hoặc ứng suất dư làm thay đổi tính chất cơ lý vốn có của vật liệu.
Điều kiện thử nghiệm và quy trình thực hiện
Phép thử kéo phải được thực hiện trong các điều kiện chuẩn hóa để kết quả có giá trị so sánh cao:
- Điều hòa mẫu thử: Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối theo quy định của TCVN 4501-1.
- Tốc độ thử kéo: Tốc độ kéo được lựa chọn dựa trên loại vật liệu và yêu cầu cụ thể của phép đo. Thông thường, phép đo môđun kéo sử dụng tốc độ thấp (ví dụ: 1 mm/phút hoặc 2 mm/phút) để đảm bảo độ chính xác, trong khi đo độ bền kéo và độ giãn dài có thể sử dụng tốc độ cao hơn (ví dụ: 50 mm/phút hoặc 500 mm/phút).
- Thiết bị đo: Máy thử kéo phải đáp ứng các yêu cầu về cấp chính xác của lực và độ giãn dài. Thiết bị đo độ giãn dài (extensometer) được khuyến khích sử dụng để đo trực tiếp biến dạng trong vùng song song của mẫu thử.
Các chỉ tiêu đánh giá cốt lõi
Thông qua quy trình thử nghiệm kéo theo TCVN 4501-2:2014, các thông số kỹ thuật quan trọng sau sẽ được xác định:
- Ứng suất kéo tại điểm chảy (Tensile stress at yield): Giá trị ứng suất tại điểm đầu tiên trên đường cong ứng suất - biến dạng mà tại đó biến dạng tăng nhưng ứng suất không tăng.
- Độ bền kéo (Tensile strength): Ứng suất kéo cực đại mà mẫu thử chịu được trong suốt quá trình kéo cho đến khi đứt.
- Môđun kéo (Tensile modulus): Tỷ số giữa ứng suất và biến dạng tương ứng trong vùng biến dạng đàn hồi tuyến tính của vật liệu.
- Độ giãn dài khi đứt (Nominal tensile strain at break): Phần trăm biến dạng kéo tại thời điểm mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH TÍNH CHẤT KÉO – PHẦN 2: ĐIỀU KIỆN THỬ ĐỐI VỚI CHẤT DẺO ĐÚC VÀ ĐÙN
Plastics – Determination of tensile properties – Part 2: Test conditions for moulding and extrusion plastics
Lời nói đầu
TCVN 4501-2:2014 thay thế cho TCVN 4501-2:2009.
TCVN 4501-2:2014 hoàn toàn tương đương với ISO 527-2:2012.
TCVN 4501-2:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61
Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 4501 (ISO 527), Chất dẻo – Xác định tính chất kéo, gồm các phần sau:
- TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012), Phần 1: Nguyên tắc chung;
- TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012), Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn;
- TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3:1995), Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm;
- TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4:1997), Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng;
- TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5:2009), Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng.
|
Plastics - Determination of tensile properties - Part 2: Test conditions for moulding and extrusion plastics
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các điều kiện thử đối với việc xác định các tính chất kéo của chất dẻo đúc và đùn, dựa trên các nguyên tắc chung nêu trong TCVN 4501-1 (ISO 527-1).
1.2. Các phương pháp lựa chọn thích hợp đối với việc sử dụng với các loại vật liệu sau:
- Các vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đúc, đùn và cán, bao gồm cả các tổ hợp được độn và gia cường, ví dụ bằng sợi ngắn, thanh nhỏ, tấm hoặc hạt nhưng không bao gồm các sợi dệt [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và TCVN 4501-5 (ISO 527-5)]. Xem TCVN 4501-1:2014 (ISO 527-1:2012), Điều 3 đối với định nghĩa về “cứng” và “bán cứng”;
- Các vật liệu nhiệt dẻo cứng và bán cứng dùng để đúc và cán, bao gồm cả các tổ hợp được độn hay gia cường nhưng không bao gồm các sợi dệt làm chất gia cường [xem TCVN 4501-4 (ISO 527-4) và TCVN 4501-5 (ISO 527-5)];
- Polyme tinh thể lỏng hướng nhiệt.
Thông thường các phương pháp không thích hợp với việc sử dụng cùng với các vật liệu xốp cứng hay vật liệu xốp có các cấu trúc có kẹp lớp. Đối với vật liệu xốp cứng, xem ISO 1926.
Các phương pháp không thích hợp đối với màng và tấm dễ uốn, có chiều dày nhỏ hơn 1 mm, xem TCVN 4501-3 (ISO 527-3).
1.3. <
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-3:2013 (ISO 22088-3:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 3: Phương pháp uốn cong
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-4:2013 (ISO 22088-4:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 (ISO 22088-5:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo. Phần 2: Thanh kéo nhỏ
- 1Quyết định 3723/QĐ-BKHCN năm 2014 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-3:2009 (ISO 527-3 : 1995) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 3: Điều kiện thử đối với màng và tấm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-4:2009 (ISO 527-4 : 1997) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 4: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đẳng hướng và trực hướng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-5:2009 (ISO/FDIS 527-5 : 2009) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 5: Điều kiện thử đối với compozit chất dẻo gia cường bằng sợi đơn hướng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9853:2013 (ISO 20753:2008) về Chất dẻo - Mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-3:2013 (ISO 22088-3:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 3: Phương pháp uốn cong
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-4:2013 (ISO 22088-4:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 (ISO 22088-5:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2013 (ISO 37:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11026-2:2015 (ISO 294-2:1996) về Chất dẻo - Đúc phun mẫu thử vật liệu nhiệt dẻo. Phần 2: Thanh kéo nhỏ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- Số hiệu: TCVN4501-2:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
