Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22088-5:2006. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của chất dẻo bằng phương pháp biến dạng kéo không đổi. Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm quan trọng nhằm đánh giá khả năng kháng hóa chất của vật liệu polyme khi chịu tác động đồng thời của ứng suất cơ học và môi trường hóa học bên ngoài.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng, phạm vi và giới hạn áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của chất dẻo bằng cách áp dụng một biến dạng kéo không đổi xác định.
- Phương pháp này áp dụng cho các mẫu thử được chuẩn bị bằng cách đúc (đúc áp lực, đúc nén) hoặc bằng cách gia công cơ học từ các tấm nhựa định hình. Phương pháp cũng có thể được dùng để đánh giá trực tiếp trên các sản phẩm nhựa hoàn thiện hoặc bán thành phẩm.
- Phương pháp biến dạng kéo không đổi đặc biệt phù hợp để thử nghiệm các vật liệu có độ biến dạng đàn hồi cao, các vật liệu cứng hoặc bán cứng, và các vật liệu dễ bị rạn nứt dưới tác động của các chất hoạt động bề mặt, dầu, mỡ, dung môi hoặc các tác nhân hóa học khác.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần viện dẫn và kết hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 4501-1 (ISO 527-1) và TCVN 4501-2 (ISO 527-2) về xác định tính chất kéo của chất dẻo.
- ISO 291 về môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm mẫu chất dẻo.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến quy trình chuẩn bị mẫu thử bằng phương pháp đúc áp lực hoặc đúc nén để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cốt lõi phục vụ cho quá trình thử nghiệm và đọc kết quả:
- Rạn nứt do ứng suất môi trường (Environmental Stress Cracking - ESC): Là hiện tượng hình thành các vết nứt vi mô hoặc vĩ mô bên trong hoặc trên bề mặt của vật liệu chất dẻo do tác động đồng thời của ứng suất kéo cơ học và môi trường hóa học. Hiện tượng này xảy ra ngay cả khi mức ứng suất cơ học và nồng độ hóa chất đơn lẻ không đủ để gây ra sự phá hủy vật liệu.
- Biến dạng kéo (Tensile Strain): Tỷ lệ giữa lượng giãn dài của mẫu thử so với chiều dài ban đầu của nó khi chịu tác động của lực kéo cơ học, biểu thị bằng phần trăm (%).
- Thời gian phá hủy (Time to failure): Khoảng thời gian tính từ thời điểm bắt đầu áp dụng biến dạng kéo và cho mẫu tiếp xúc với môi trường hóa học cho đến khi xuất hiện vết nứt đầu tiên có thể quan sát được bằng mắt thường hoặc bằng thiết bị quang học, hoặc cho đến khi mẫu thử bị đứt gãy hoàn toàn.
Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên tắc vận hành của phương pháp biến dạng kéo không đổi được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu thử chất dẻo được lắp đặt và cố định trên một đồ gá thử nghiệm chuyên dụng để duy trì một mức biến dạng kéo không đổi (được tính toán và xác định trước dựa trên đặc tính của vật liệu).
- Sau khi đã áp dụng biến dạng kéo ổn định, mẫu thử được cho tiếp xúc hoàn toàn hoặc một phần với môi trường hóa học thử nghiệm (chất gây ứng suất môi trường) ở một nhiệt độ và thời gian xác định.
- Tiến hành theo dõi liên tục hoặc định kỳ để ghi lại sự thay đổi của mẫu thử. Độ bền ESC được đánh giá thông qua việc xác định thời gian xuất hiện vết nứt đầu tiên, thời gian phá hủy hoàn toàn, hoặc bằng cách đo sự suy giảm các tính chất cơ học (như độ bền kéo dư) của mẫu thử sau một khoảng thời gian tiếp xúc xác định so với mẫu đối chứng không tiếp xúc với hóa chất.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn
Phương pháp biến dạng kéo không đổi theo TCVN 10156-5:2013 giúp các nhà sản xuất, phòng thử nghiệm và các nhà nghiên cứu đánh giá nhanh chóng, chính xác độ bền hóa học của các loại chất dẻo trong điều kiện làm việc thực tế có chịu tải trọng. Kết quả từ tiêu chuẩn này là cơ sở kỹ thuật quan trọng để lựa chọn vật liệu polyme phù hợp cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp hóa chất, sản xuất ô tô, bao bì thực phẩm, đường ống dẫn nước và các thiết bị gia dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Plastics – Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) – Part 5: Constant tensile deformation method
Lời nói đầu
TCVN 10156-5:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 22088-5:2006.
TCVN 10156-5:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10156 (ISO 22088) Chất dẻo – Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC), bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10156-1 (ISO 22088-1), Phần 1: Hướng dẫn chung
- TCVN 10156-2 (ISO 22088-2), Phần 2: Phương pháp lực kéo không đổi
- TCVN 10156-3 (ISO 22088-3), Phần 3: Phương pháp uốn cong
- TCVN 10156-4 (ISO 22088-4), Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- TCVN 10156-5 (ISO 22088-5), Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- TCVN 10156-6 (ISO 22088-6), Phần 6: Phương pháp tốc độ biến dạng chậm
CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG RẠN NỨT DO ỨNG SUẤT MÔI TRƯỜNG (ESC) – PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP BIẾN DẠNG KÉO KHÔNG ĐỔI
Plastics – Determination of resistance to environmental stress cracking (ESC) – Part 5: Constant tensile deformation method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định ứng xử rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của nhựa nhiệt dẻo khi chúng phải chịu biến dạng kéo không đổi trong sự có mặt của môi trường hóa chất.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các mẫu thử được chuẩn bị bằng cách đúc và/hoặc gia công bằng máy và có thể được sử dụng cho việc đánh giá ứng xử ESC của các chất dẻo được phơi nhiễm với các môi trường khác nhau, cũng như để xác định ứng xử ESC của các chất dẻo khác nhau được phơi nhiễm trong cùng một môi trường cụ thể.
Thử nghiệm này chủ yếu là để phân loại và không có mục đích cung cấp dữ liệu để sử dụng cho thiết kế hoặc dự đoán tính năng.
CHÚ THÍCH: Các phương pháp khác xác định rạn nứt do ứng suất môi trường bằng phương pháp thử nghiệm biến dạng không đổi được nêu tại TCVN 10156-3 (ISO 22088-3) và TCVN 10156-4 (ISO 22088-4). Phương pháp xác định rạn nứt do ứng suất môi trường bằng phương pháp lực kéo không đổi được nêu tại TCVN 10156-2 (ISO 22088-2).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-2 (ISO 527-2), Chất dẻo – Xác định tính chất kéo – Phần 2: Điều kiện thử nghiệm đối với chất dẻo đúc và đùn.
TCVN 10156-1:2013 (ISO 22088-1:2006), Chất dẻo – Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) – Phần 1: Hướng dẫn chung
ISO 293, Plastics – Compression moulding of test specimens of thermoplastic materials (Chất dẻo – Đúc ép các mẫu thử từ các vật liệu nhiệt dẻo)
ISO 294-1, Plastics – Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials – Part 1: General principles, and moulding of multipurpose and bar test specimens (Chất dẻo – Đúc phun các mẫu thử từ các vật liệu nhiệt dẻo – Phần 1: Nguyên lý chung, và đúc các mẫu thử đa mục đích và mẫu thử dạng thanh)
ISO 294-5, Plastics – Injection moulding of test specimens of thermoplastic materials – Part 5: Preparation of standard specimens for investigating anisotropy (Chất dẻo – Đúc phun các mẫu thử từ các v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10099:2013 (ISO 4591:1992) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày trung bình của một mẫu, độ dày trung bình và bề mặt riêng của một cuộn bằng kỹ thuật trọng lượng (độ dày trọng lượng)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10100:2013 (ISO 4592:1992) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định chiều dài và chiều rộng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9848:2013 (ISO 291:2008) về Chất dẻo - Khí quyển tiêu chuẩn cho ổn định và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10099:2013 (ISO 4591:1992) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định độ dày trung bình của một mẫu, độ dày trung bình và bề mặt riêng của một cuộn bằng kỹ thuật trọng lượng (độ dày trọng lượng)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10100:2013 (ISO 4592:1992) về Chất dẻo - Màng và tấm - Xác định chiều dài và chiều rộng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-6:2013 (ISO 22088-6:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 6: Phương pháp tốc độ biến dạng chậm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2014 (ISO 527-2:2012) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11994-2:2017 (ISO 4892-2:2013) về Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-5:2013 (ISO 22088-5:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- Số hiệu: TCVN10156-5:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
