Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-6:2013 (ISO 22088-6:2006)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-6:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22088-6:2006. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của chất dẻo bằng cách sử dụng phương pháp tốc độ biến dạng chậm. Đây là một phương pháp thử nghiệm tiên tiến, giúp đánh giá nhanh chóng và chính xác khả năng chống chịu của vật liệu polyme dưới tác động đồng thời của lực cơ học và môi trường hóa chất hoạt tính.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-6:2013 (ISO 22088-6:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 6: Phương pháp tốc độ biến dạng chậm.
- Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN 10156-6:2013 (ISO 22088-6:2006).
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất hiện tại.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nền tảng kỹ thuật, phạm vi áp dụng và nguyên lý cốt lõi để triển khai phép thử nghiệm tốc độ biến dạng chậm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của chất dẻo bằng cách tác dụng một tốc độ biến dạng không đổi và rất chậm lên mẫu thử kéo. Phương pháp này áp dụng hiệu quả cho các loại vật liệu chất dẻo dạng đúc hoặc gia công cơ học, tiếp xúc với các tác nhân hóa học trong điều kiện chịu ứng suất kéo liên tục.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính chuẩn xác của phép thử, bao gồm các tiêu chuẩn về chế tạo mẫu thử chất dẻo, tiêu chuẩn về thử nghiệm kéo cơ học và các phần khác thuộc bộ tiêu chuẩn xác định ESC.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành quan trọng như rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC), tốc độ biến dạng chậm không đổi, độ bền kéo đứt, và sự suy giảm cơ tính của polyme dưới tác động của môi trường xâm thực.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 4): Phép thử được thực hiện bằng cách kéo liên tục mẫu thử với tốc độ biến dạng cực kỳ chậm trong khi mẫu được ngâm hoặc tiếp xúc trực tiếp với môi trường hóa chất thử nghiệm. Độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) được đánh giá thông qua việc so sánh sự suy giảm các chỉ số cơ lý (như lực kéo đứt, độ giãn dài khi đứt, năng lượng phá hủy) của mẫu thử trong môi trường hóa chất so với mẫu thử đối chứng trong môi trường không khí hoặc môi trường trơ.
Ý nghĩa thực tiễn của phương pháp tốc độ biến dạng chậm:
So với các phương pháp thử nghiệm ESC truyền thống (như phương pháp ứng suất không đổi hoặc biến dạng không đổi), phương pháp tốc độ biến dạng chậm (SSRT) mang lại ưu thế vượt trội về mặt thời gian. Phương pháp này thúc đẩy quá trình phá hủy diễn ra nhanh hơn nhưng vẫn phản ánh chính xác cơ chế rạn nứt của vật liệu trong thực tế, giúp các nhà sản xuất và nghiên cứu nhanh chóng đánh giá, lựa chọn được chủng loại chất dẻo tối ưu cho từng môi trường làm việc cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Plastics – Determination of resistance to enviromental stress cracking (ESC) – Part 6: Slow strain rate method
Lời nói đầu
TCVN 10156-6:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 22088-6:2006
TCVN 10156-6:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC61 Chất dẻo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 10156 (ISO 22088) Chất dẻo – Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC), bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 10156-1 (ISO 22088-1), Phần 1: Hướng dẫn chung
- TCVN 10156-2 (ISO 22088-2), Phần 2: Phương pháp lực kéo không đổi
- TCVN 10156-3 (ISO 22088-3), Phần 3: Phương pháp uốn cong
- TCVN 10156-4 (ISO 22088-4), Phần 4: Phương pháp ấn bi hoặc kim
- TCVN 10156-5 (ISO 22088-5), Phần 5: Phương pháp biến dạng kéo không đổi
- TCVN 10156-6 (ISO 22088-6), Phần 6: Phương pháp tốc độ biến dạng chậm
CHẤT DẺO – XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CHỐNG RẠN NỨT DO ỨNG SUẤT MÔI TRƯỜNG (ESC) – PHẦN 6: PHƯƠNG PHÁP TỐC ĐỘ BIẾN DẠNG CHẬM
Plastics – Determination of resistance to enviromental stress cracking (ESC) – Part 6: Slow strain rate method
Tiêu chuẩn này mô tả qui trình để đánh giá độ nhạy rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) của các vật liệu polyme trong các môi trường hóa chất bằng cách tăng chậm biến dạng tác động vào mẫu thử kéo ở tốc độ không đổi.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mẫu thử được chuẩn bị bằng cách đúc và/hoặc gia công bằng máy và có thể được sử dụng để đánh giá độ nhạy ESC tương đối của vật liệu phơi nhiễm với các môi trường khác nhau hoặc độ nhạy ESC tương đối của các chất dẻo khác nhau được phơi nhiễm với môi trường cụ thể.
Tiêu chuẩn này chủ yếu để phân loại và không có mục đích cung cấp dữ liệu cho thiết kế.
So với các phương pháp thử được mô tả trong các TCVN 10156-2 (ISO 22088-2) đến TCVN 10156-5 (ISO 22088-5) thì ưu điểm về nguyên lý của phép thử này là nhanh và đồng thời độ nhạy ESC đối với một hệ polyme/môi trường nhất định có thể đánh giá được.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để đáp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4501-2 (ISO 527-2), Chất dẻo – Xác định chất kéo – Phần 2: Điều kiện thử nghiệm đối với chất dẻo đúc và đùn
TCVN 10156-1:2013 (ISO 22088-1:2006), Chất dẻo – Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) – Phần 1: Hướng dẫn chung
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1. Sự dịch chuyển của đầu trượt (crosshead displacement)
CHD
Khoảng cách các đầu trượt di chuyển được từ khi thử nghiệm bắt đầu.
3.2. Tốc độ đầu trượt (crosshead speed)
CHS
Khoảng cách đầu trượt đi được, CHD, chia cho thời gian từ khi thử nghiệm bắt đầu.
3.3. Chiều dài của đoạn có cạnh song song của mẫu (length of parallel-sided of specimen)
l1
Chiều dài của đoạn hẹp có cạnh song son
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10102-2:2013 (ISO 11833-2:1998) về Chất dẻo - Tấm Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm có độ dày nhỏ hơn 1mm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10103:2013 (ISO 11963:2012) về Chất dẻo - Tấm Polycacbonat - Kiểu loại, kích thước và đặc tính
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10104:2013 (ISO 13636:2012) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) không định hướng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4501-2:2009 (ISO 527-2 : 1993) về Chất dẻo - Xác định tính chất kéo - Phần 2: Điều kiện thử đối với chất dẻo đúc và đùn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10102-2:2013 (ISO 11833-2:1998) về Chất dẻo - Tấm Poly(vinyl clorua) không hóa dẻo - Kiểu loại, kích thước và đặc tính - Phần 2: Tấm có độ dày nhỏ hơn 1mm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10103:2013 (ISO 11963:2012) về Chất dẻo - Tấm Polycacbonat - Kiểu loại, kích thước và đặc tính
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10104:2013 (ISO 13636:2012) về Chất dẻo - Màng và tấm - Màng Poly (etylen terephtalat) (PET) không định hướng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10156-6:2013 (ISO 22088-6:2006) về Chất dẻo - Xác định độ bền chống rạn nứt do ứng suất môi trường (ESC) - Phần 6: Phương pháp tốc độ biến dạng chậm
- Số hiệu: TCVN10156-6:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
