Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2008 (hoàn toàn tương đương với ISO 1817:2005) quy định phương pháp xác định mức độ tác động của các chất lỏng đối với cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đánh giá khả năng chịu đựng của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo trước tác động của các chất lỏng bằng cách đo các tính chất của cao su trước và sau khi ngâm trong chất lỏng thử nghiệm.
- Các chất lỏng thử nghiệm bao gồm các chất lỏng sử dụng trong thực tế (như dầu mỏ, chất bôi trơn, nhiên liệu, nước, dung dịch axit hoặc kiềm) và các chất lỏng tham chiếu tiêu chuẩn.
- Phương pháp này áp dụng cho các loại cao su có hình dạng tấm hoặc các sản phẩm cao su thành phẩm có kích thước phù hợp để chế tạo mẫu thử theo quy định.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là vô cùng cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi).
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm: TCVN 1592 (ISO 23529) về quy trình chung để chuẩn bị và điều hòa thiết bị thử nghiệm; TCVN 4851 (ISO 3696) về nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích; và các tiêu chuẩn liên quan đến xác định độ cứng, độ bền kéo đứt của cao su lưu hóa.
- Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
- Mẫu thử cao su được ngâm hoàn toàn trong chất lỏng thử nghiệm ở nhiệt độ xác định và trong một khoảng thời gian quy định trước.
- Sự tác động của chất lỏng lên mẫu thử được xác định bằng cách đo lường và so sánh các tính chất vật lý, cơ học của mẫu trước và sau khi ngâm.
- Các chỉ tiêu đánh giá chính bao gồm: sự thay đổi về khối lượng, thể tích, kích thước hình học (chiều dài, chiều rộng, chiều dày), độ cứng, và các tính chất kéo giãn (độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt) của cao su.
- Trong một số trường hợp đặc biệt, việc thử nghiệm cũng bao gồm việc đo các tính chất sau khi đã làm khô mẫu thử để đánh giá khả năng phục hồi của cao su sau khi chất lỏng bay hơi hoàn toàn.
- Điều 4: Chất lỏng thử nghiệm
- Tiêu chuẩn phân loại rõ ràng các loại chất lỏng thử nghiệm nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của kết quả đo giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
- Chất lỏng thương mại và dịch vụ: Là các chất lỏng được sử dụng trực tiếp trong thực tế vận hành (như dầu động cơ, nhiên liệu phản lực, chất lỏng thủy lực). Việc thử nghiệm với các chất lỏng này giúp đánh giá trực tiếp độ bền của chi tiết cao su trong điều kiện làm việc thực tế.
- Chất lỏng tham chiếu tiêu chuẩn: Được pha chế theo công thức chuẩn hóa để mô phỏng các nhóm chất lỏng công nghiệp. Các chất lỏng tham chiếu phổ biến bao gồm: các loại dầu tham chiếu (như Dầu số 1, Dầu số 2, Dầu số 3 để mô phỏng dầu mỏ có mức độ hoạt tính khác nhau) và các loại nhiên liệu tham chiếu (như Nhiên liệu A, B, C, D để mô phỏng xăng và các dung môi hydrocacbon).
- Nước và các dung dịch hóa chất: Bao gồm nước cất hoặc nước khử khoáng, các dung dịch axit, kiềm hoặc muối vô cơ được pha chế theo nồng độ quy định để đánh giá khả năng kháng hóa chất của cao su trong môi trường xâm thực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU LƯU HÓA - XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẤT LỎNG
Rubber, vulcanized - Determination of the effect of liquids
Lời nói đầu
TCVN 2752 : 2008 thay thế TCVN 2752 : 1978
TCVN 2752 : 2008 hoàn toàn tương đương ISO 1817 : 2005.
TCVN 2752 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45/SC2 Cao su - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Nhìn chung, tác động của chất lỏng lên cao su đã lưu hóa có thể dẫn đến
a) cao su hấp thụ chất lỏng;
b) các thành phần hòa tan bị chiết ra khỏi cao su;
c) phản ứng hóa học với cao su.
Lượng hấp thụ [a)] luôn luôn lớn hơn lượng chiết [b)] do đó dẫn đến gia tăng về thể tích, thường được gọi là "trương nở". Sự hấp thụ của chất lỏng có thể thay đổi cơ bản các tính chất lý học và hóa học và do vậy thay đổi độ bền kéo căng, khả năng kéo giãn và độ cứng của cao su, vì vậy xác định các tính chất này sau khi xử lý cao su là rất quan trọng. Việc các thành phần hòa tan bị chiết ra, đặc biệt chất làm mềm và chất phòng lão, cũng có thể làm biến đổi tính chất lý học và độ bền hóa học sau khi làm khô (do chất lỏng bị bay hơi). Do đó, cần phải kiểm tra các tính chất này theo cách ngâm hoặc làm khô cao su. Tiêu chuẩn này mô tả các phương pháp cần thiết để xác định sự thay đổi các tính chất sau :
- thay đổi về khối lượng, thể tích và kích thước;
- chất có thể chiết;
- thay đổi về độ cứng và các tính chất ứng suất giãn dài khi kéo sau khi ngâm và sau khi ngâm và làm khô.
Mặc dù ở một số khía cạnh các phép thử này có thể mô phỏng các điều kiện sử dụng, mà không liên quan trực tiếp đến hoạt động sử dụng. Do vậy cao su có thay đổi nhỏ nhất về thể tích không nhất thiết là loại tốt nhất trong sử dụng. Độ dày của cao su phải được tính đến vì tốc độ thấm của chất lỏng phụ thuộc vào thời gian và khối lượng sản phẩm cao su rất dày có thể vẫn không bị tác động trong suốt vòng đời sử dụng dự định, đặc biệt với các chất lỏng có độ nhớt. Hơn nữa, tác động của chất lỏng lên cao su, đặc biệt ở nhiệt độ cao, có thể bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của oxy không khí. Các phép thử mô tả trong tiêu chuẩn này có thể cung cấp thông tin có giá trị về sự thích ứng của cao su khi sử dụng với chất lỏng nhất định và nhất là đưa ra sự kiểm soát hữu ích khi sử dụng để tạo ra cao su bền với dầu, nhiên liệu hoặc các chất lỏng sử dụng khác.
Tác động của chất lỏng có thể phụ thuộc vào bản chất và cường độ của ứng suất bất kỳ trong cao su. Trong tiêu chuẩn này, mẫu thử được thử trong điều kiện không ứng suất.
CAO SU LƯU HÓA - XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC CHẤT LỎNG
Rubber, vulcanized - Determination of the effect of liquids
CẢNH BÁO - Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý - Các qui trình được quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất, hoặc sinh ra chất thải có thể làm hại môi trường địa phương. Cần tham khảo các tài liệu thích hợp về cách xử lý an toàn và rác thải sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này đưa ra các phương pháp đánh giá độ bền của các loại cao su đã lưu hóa đối với tác động của chất lỏng bằng phép đo các tính chất của cao su trước và sau khi ngâm trong chất lỏng thử ng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2010 (ISO 2930:2009) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8493:2010 (ISO 2007:2007)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7647:2010 (ISO 5603:2007) về Cao su lưu hoá - Xác định độ bám dính với sợi kim loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4855:2008 (ISO 4661-2 : 1987) về Cao su lưu hoá - Chuẩn bị mẫu và mẫu thử - Phép thử hoá học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-1:2008 (ISO 815-1 : 2008) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 1: Phép thử ở nhiệt độ môi trường hoặc ở nhiệt độ nâng cao
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-2:2008 (ISO 815-2 : 2008) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 2: Phép thử ở nhiệt độ thấp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-2:2014 (ISO 248-2:2012) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 2: Phương pháp nhiệt - Trọng lượng sử dụng thiết bị phân tích tự động có bộ phận sấy khô bằng hồng ngoại
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2752:1978 về cao su - phương pháp xác định độ trương nở trong các chất lỏng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8494:2010 (ISO 2930:2009) về Cao su thiên nhiên thô - Xác định chỉ số duy trì độ dẻo (PRI)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8493:2010 (ISO 2007:2007)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7647:2010 (ISO 5603:2007) về Cao su lưu hoá - Xác định độ bám dính với sợi kim loại
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2007 (ISO 23529 : 2004) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phép thử vật lý
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2006 (ISO 37 : 2005) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định các tính chất ứng suất – giãn dài khi kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4855:2008 (ISO 4661-2 : 1987) về Cao su lưu hoá - Chuẩn bị mẫu và mẫu thử - Phép thử hoá học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-1:2008 (ISO 815-1 : 2008) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 1: Phép thử ở nhiệt độ môi trường hoặc ở nhiệt độ nâng cao
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5320-2:2008 (ISO 815-2 : 2008) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định biến dạng dư sau khi nén - Phần 2: Phép thử ở nhiệt độ thấp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6088-2:2014 (ISO 248-2:2012) về Cao su thô - Xác định hàm lượng chất bay hơi - Phần 2: Phương pháp nhiệt - Trọng lượng sử dụng thiết bị phân tích tự động có bộ phận sấy khô bằng hồng ngoại
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2008 (ISO 1817 : 2005) về Cao su lưu hoá - Xác định mức độ tác động của các chất lỏng
- Số hiệu: TCVN2752:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
