Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2006 (hoàn toàn tương đương với ISO 37:2005) quy định phương pháp xác định các tính chất ứng suất - giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc thực hiện.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các tính chất ứng suất - giãn dài khi kéo của các loại cao su lưu hóa và cao su nhiệt dẻo.
- Các chỉ tiêu cơ lý có thể xác định bao gồm: độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt, ứng suất tại một độ giãn dài cho trước, độ giãn dài tại một ứng suất cho trước, điểm chảy và độ bền kéo tại điểm chảy.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các mẫu thử có hình dạng quy định như mẫu hình quả tạ hoặc mẫu hình vòng. Đối với mẫu hình vòng, kết quả thu được có thể khác biệt so với mẫu hình quả tạ do sự phân bố ứng suất không đều trên tiết diện ngang của mẫu vòng trong quá trình kéo.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 1592 (ISO 23529) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và điều hòa mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý.
- ISO 5893 về Thiết bị thử cao su và chất dẻo - Các loại thử kéo, uốn và nén (tốc độ không đổi của hành trình) - Mô tả đặc tính kỹ thuật.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Ứng suất kéo (Tensile stress): Lực kéo trên một đơn vị diện tích mặt cắt ngang ban đầu của phần đồng đều của mẫu thử, được tính bằng Megapascal (MPa).
- Độ bền kéo (Tensile strength): Ứng suất kéo lớn nhất ghi nhận được trong quá trình kéo giãn mẫu thử cho đến khi đứt.
- Độ bền kéo khi đứt (Tensile strength at break): Ứng suất kéo ghi nhận được tại thời điểm mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
- Độ giãn dài (Elongation): Sự tăng chiều dài của phần đo trên mẫu thử, biểu thị bằng phần trăm (%) so với chiều dài ban đầu của phần đo đó.
- Độ giãn dài khi đứt (Elongation at break): Độ giãn dài của phần đo tại thời điểm mẫu thử bị đứt.
- Điểm chảy (Yield point): Điểm trên đường cong ứng suất - giãn dài tại đó ứng suất không tăng hoặc bắt đầu giảm mặc dù độ giãn dài vẫn tiếp tục tăng.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4)
- Mẫu thử tiêu chuẩn (có thể là hình quả tạ hoặc hình vòng) được kéo giãn trong máy thử kéo chuyên dụng với tốc độ di chuyển không đổi của ngàm kẹp hoặc puli di động.
- Quá trình kéo giãn được thực hiện liên tục, không gián đoạn cho đến khi mẫu thử bị đứt hoàn toàn.
- Trong suốt quá trình thử nghiệm, các giá trị về lực tác dụng và độ giãn dài tương ứng của mẫu thử được theo dõi, đo đạc và ghi lại liên tục để làm cơ sở tính toán các chỉ tiêu ứng suất và giãn dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT ỨNG SUẤT- GIÃN DÀI KHI KÉO
Rubber, vulcanized or thermoplastic – Determination of tensile stress-strain properties
Lời nói đầu
TCVN 4509 : 2006 thay thế TCVN 4509 : 1988.
TCVN 4509 : 2006 hoàn toàn tương đương với ISO 37 : 2005.
TCVN 4509 : 2006 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC45/SC2 Cao su – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
CAO SU, LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT ỨNG SUẤT- GIÃN DÀI KHI KÉO
Rubber, vulcanized or thermoplastic – Determination of tensile stress-strain properties
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo của cao su lưu hóa và cao su nhiệt dẻo.
Các tính chất được xác định là độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt, ứng suất tại độ giãn dài xác định, độ giãn dài tại ứng suất xác định, ứng suất tại điểm biến dạng và độ giãn dài tại điểm biến dạng. Phép đo ứng suất và giãn tại điểm biến dạng chỉ áp dụng đối với một số cao su nhiệt dẻo và một vài hỗn hợp xác định khác.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ISO 5893 Rubber and plastics test equipment – Tenslie, flexural and compression types (constant rate of traverse) – Specification [Thiết bị thử cao su và chất dẻo – Các loại thiết bị kéo, uốn và nén (tốc độ kéo không đổi) – Yêu cầu kỹ thuật].
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1 : 2004) về cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2010 (ISO 34-2:2007) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4855:2008 (ISO 4661-2 : 1987) về Cao su lưu hoá - Chuẩn bị mẫu và mẫu thử - Phép thử hoá học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4866:2007 (ISO 2781 : 1988) về Cao su, lưu hoá - Xác định khối lượng riêng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2911/QĐ-BKHCN năm 2006 ban hành tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ khoa học và công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4509:1988 về cao su - Phương pháp xác định độ bền khi kéo căng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1595-1:2007 (ISO 7619-1 : 2004) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ cứng ấn lõm - Phần 1: Phương pháp sử dụng thiết bị đo độ cứng (Độ cứng Shore)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1596:2006 (ISO 36 : 2005) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với sợi dệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1 : 2004) về cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2010 (ISO 34-2:2007) về Cao su, lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4855:2008 (ISO 4661-2 : 1987) về Cao su lưu hoá - Chuẩn bị mẫu và mẫu thử - Phép thử hoá học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4866:2007 (ISO 2781 : 1988) về Cao su, lưu hoá - Xác định khối lượng riêng
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2013 (ISO 37:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất - Giãn dài khi kéo
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4509:2006 (ISO 37 : 2005) về Cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định các tính chất ứng suất – giãn dài khi kéo chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN4509:2006
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
