Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60664-1:2007. Đây là tiêu chuẩn nền tảng quy định về phối hợp cách điện đối với các thiết bị trong hệ thống điện hạ áp, đưa ra các nguyên tắc, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm nhằm đảm bảo an toàn vận hành, ngăn ngừa các sự cố phóng điện và bảo vệ tính mạng con người cũng như tài sản.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các thiết bị được sử dụng trong hệ thống điện hạ áp có các đặc tính kỹ thuật sau:
- Sử dụng trong hệ thống điện có điện áp xoay chiều định mức lên đến 1000 V với tần số định mức lên đến 30 kHz, hoặc điện áp một chiều định mức lên đến 1500 V.
- Áp dụng cho việc xác định khoảng hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn đối với các thiết bị điện cụ thể nhằm đạt được sự phối hợp cách điện tối ưu.
- Đưa ra các phương pháp thử nghiệm điện để kiểm tra tính năng cách điện của thiết bị trong các điều kiện môi trường và vận hành thực tế.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng khác liên quan đến thử nghiệm môi trường, thử nghiệm điện áp cao, và các đặc tính kỹ thuật của vật liệu cách điện. Việc áp dụng TCVN 10884-1:2015 cần được phối hợp đồng bộ với các tiêu chuẩn viện dẫn này để đảm bảo tính chính xác trong đánh giá kỹ thuật.
Thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 3)
Để áp dụng thống nhất các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn định nghĩa rõ ràng các khái niệm cốt lõi bao gồm:
- Phối hợp cách điện (Insulation coordination): Sự tương thích giữa các đặc tính cách điện của thiết bị điện với các đặc tính dự kiến của lưới điện và môi trường vận hành cụ thể, có tính đến các biện pháp bảo vệ chống quá điện áp.
- Khoảng hở không khí (Clearance): Khoảng cách ngắn nhất trong không khí giữa hai phần dẫn điện.
- Chiều dài đường rò (Creepage distance): Khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt của vật liệu cách điện giữa hai phần dẫn điện.
- Quá điện áp (Overvoltage): Mọi điện áp có giá trị đỉnh vượt quá giá trị đỉnh tương ứng của điện áp liên tục lớn nhất ở tần số nguồn trong điều kiện vận hành bình thường.
- Độ nhiễm bẩn (Pollution degree): Mức độ ảnh hưởng của các chất bẩn dẫn điện hoặc không dẫn điện nhưng có thể trở nên dẫn điện do ngưng tụ hơi nước trên bề mặt cách điện của thiết bị.
Nguyên tắc cơ bản của phối hợp cách điện (Điều 4)
Nguyên tắc phối hợp cách điện dựa trên việc phân tích toàn diện các yếu tố tác động từ hệ thống điện và môi trường xung quanh thiết bị:
- Điện áp và quá điện áp: Việc thiết kế cách điện phải căn cứ vào điện áp vận hành định mức, quá điện áp tạm thời, quá điện áp chuyển mạch và quá điện áp khí quyển (sét). Tiêu chuẩn phân loại thiết bị thành các cấp quá điện áp từ I đến IV để xác định mức chịu đựng xung điện áp tương ứng cho từng vị trí lắp đặt trong hệ thống điện.
- Ảnh hưởng của môi trường: Khả năng cách điện bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi độ ẩm, nhiệt độ và độ nhiễm bẩn của môi trường xung quanh (được chia thành 4 cấp độ nhiễm bẩn từ cấp 1 đến cấp 4). Thiết kế khoảng hở và đường rò phải tăng dần theo mức độ nghiêm trọng của môi trường để ngăn ngừa hiện tượng phóng điện bề mặt.
- Đặc tính của vật liệu cách điện: Khả năng chống phóng điện bề mặt (chỉ số phóng điện bề mặt - CTI) và độ bền điện của vật liệu rắn quyết định kích thước tối thiểu của đường rò và chiều dày cách điện rắn cần thiết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and tests
Lời nói đầu
TCVN 10884-1:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 60664-1:2007;
TCVN 10884-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10884 (IEC 60664), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp, gồm có các phần sau:
1) TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
2) TCVN 10884-2-1:2015 (IEC/TR 60664-2-1:2011), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
3) TCVN 10884-2-2:2015 (IEC/TR 60664-2-2:2011), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-2: Xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
4) TCVN 10884-3:2015 (IEC 60664-3:2010), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
5) TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
6) TCVN 10884-5:2015 (IEC 60664-5:2007), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 5: Phương pháp toàn diện xác định khe hở không khí và chiều dài đường rò bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm
PHỐI HỢP CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ ÁP - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU VÀ THỬ NGHIỆM
Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requiremerìts and tests
Tiêu chuẩn này đề cập đến phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị sử dụng ở độ cao đến 2 000 m so với mực nước biển có điện áp danh định đến 1 000 V xoay chiều, với tần số danh định đến 30 kHz hoặc điện áp danh định đến 1 500 V một chiều.
Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu về khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn cho thiết bị dựa trên tiêu chí tính năng của chúng. Tiêu chuẩn này đưa ra các phương pháp thử nghiệm điện đối với phối hợp cách điện.
Khe hở không khí tối thiểu được quy định trong tiêu chuẩn này không áp dụng tại nơi xảy ra các khí ion hóa. Các yêu cầu đặc biệt cho các tình huống như vậy có thể được quy định với sự cân nhắc kỹ của ban kỹ thuật.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, khi nhắc đến ban kỹ thuật nghĩa là đề cập đến các ban kỹ thuật của các sản phẩm cụ thể liên quan.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến các khoảng cách
- qua cách điện là chất lỏng
- qua các khí không phải không khí
- qua không khí nén
CHÚ THÍCH 1: Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp có tần số danh định trên 30 kHz được đề cập trong TCVN 10884-4 (IEC 60664-4).
CHÚ THÍCH 2: Các điện áp cao hơn có thể tồn tại trong các mạch điện bên trong của thiết bị.
CHÚ THÍCH 3: Hướng dẫn xác định kích thước cho độ cao lớn hơn 2 000 m được đề cập trong Bảng A.2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-1-3:2008 (IEC 60811-1-3:2001) về Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-3: Phương pháp áp dụng chung - Phương pháp xác định khối lượng riêng - Thử nghiệm hấp thụ nước - Thử nghiệm độ co ngót
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:2008 (IEC 60855:1985) về Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1 : 2009) về Cáp điện lực cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30 kV (Um=36kV) - Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2kV) đến 3kV (Um=3,6kV)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2015 (IEC 60364-7-712:2002) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện sử dụng năng lượng mặt trời (PV)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2019 (IEC 60364-7-712:2017) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-2:2020 (IEC TS 61724-2:2016) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 2: Phương pháp đánh giá công suất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-5:2023 (IEC 61557-5:2019) về
- 1Quyết định 4004/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7995:2009 (IEC 60038 : 2002) về Điện áp tiêu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7919-2:2008 (IEC 60216-2 : 2005) về Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 2: Xác định đặc tính độ bền nhiệt của vật liệu cách điện - Chọn tiêu chí thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14:Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1:1998/Amd. 1:1992)về Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định chung và hướng dẫn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6614-1-3:2008 (IEC 60811-1-3:2001) về Phương pháp thử nghiệm chung đối với vật liệu cách điện và vật liệu làm vỏ bọc của cáp điện và cáp quang - Phần 1-3: Phương pháp áp dụng chung - Phương pháp xác định khối lượng riêng - Thử nghiệm hấp thụ nước - Thử nghiệm độ co ngót
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5587:2008 (IEC 60855:1985) về Ống cách điện có chứa bọt và sào cách điện dạng đặc dùng để làm việc khi có điện
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5935-1:2013 (IEC 60502-1 : 2009) về Cáp điện lực cách điện dạng đùn và phụ kiện cáp điện dùng cho điện áp danh định từ 1kV (Um=1,2kV) đến 30 kV (Um=36kV) - Phần 1: Cáp dùng cho điện áp danh định bằng 1kV (Um=1,2kV) đến 3kV (Um=3,6kV)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2015 (IEC 60364-7-712:2002) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện sử dụng năng lượng mặt trời (PV)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 (IEC 60085 : 2007) về Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-78:2007 (IEC 60068-2-78:2001) về Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7919-1:2013 (IEC 60216-1:2001) về Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 1: Quy trình lão hóa và đánh giá các kết quả thử nghiệm
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7919-3:2013 (IEC 60216-3:2006) về Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 3: Hướng dẫn tính toán đặc trưng độ bền nhiệt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-1:2013 (ISO 60243-1:1998) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 1: Thử nghiệm ở tần số công nghiệp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8097-1:2010 (IEC 60099-1 : 1999) về Bộ chống sét - Phần 1: Bộ chống sét có khe hở kiểu điện trở phi tuyến dùng cho hệ thống điện xoay chiều
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007) về Thử nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2019 (IEC 60364-7-712:2017) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-2:2020 (IEC TS 61724-2:2016) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 2: Phương pháp đánh giá công suất
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-5:2023 (IEC 61557-5:2019) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
- Số hiệu: TCVN10884-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
