Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-212:1990, đóng vai trò là một phần trong bộ Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa liên quan đến các loại vật liệu cách điện ở cả ba trạng thái vật lý: rắn, lỏng và khí. Việc áp dụng tiêu chuẩn giúp thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật chuyên ngành, phục vụ hiệu quả cho công tác nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, thử nghiệm và vận hành các thiết bị điện lực.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn, lỏng và khí.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi và cấu trúc phân loại thuật ngữ
Hệ thống thuật ngữ trong TCVN 8095-212:2009 được phân chia một cách khoa học thành 9 mục chính, bao quát toàn bộ các khía cạnh từ đặc tính vật lý, hóa học đến quy trình xử lý và thử nghiệm vật liệu cách điện:
- Mục 212-01: Thuật ngữ liên quan đến đặc tính điện của vật liệu, chất lỏng hoặc chất khí dùng làm cách điện
- Tập trung vào các khái niệm định nghĩa đặc tính điện môi, độ bền điện, điện trở suất, hằng số điện môi và các hiện tượng phóng điện.
- Làm rõ khái niệm về phần dẫn được thiết kế làm bề mặt chung dẫn điện cùng với sự có mặt của môi chất có tính dẫn điện khác nhau, giúp xác định ranh giới và khả năng chịu đựng của bề mặt cách điện trong môi trường thực tế.
- Mục 212-02: Thuật ngữ liên quan đến đặc tính vật lý không phải các đặc tính điện của vật liệu cách điện
- Định nghĩa các đặc tính cơ học, nhiệt học và các tính chất vật lý khác của vật liệu cách điện như độ bền kéo, độ giãn dài, điểm nóng chảy, độ dẫn nhiệt, hệ số giãn nở nhiệt.
- Mục 212-03: Thuật ngữ liên quan đến xử lý vật liệu cách điện
- Quy định các thuật ngữ về quy trình công nghệ xử lý vật liệu cách điện trước và trong quá trình sử dụng như sấy khô, tẩm thấm, đúc, ép, hoặc các biện pháp gia công bề mặt nhằm tối ưu hóa khả năng cách điện.
- Mục 212-04: Thuật ngữ về hóa học dùng cho vật liệu cách điện
- Hệ thống hóa các khái niệm hóa học liên quan đến cấu trúc phân tử, phản ứng hóa học, độ bền hóa học, sự lão hóa do tác nhân hóa học và tính tương thích của vật liệu cách điện với các chất xung quanh.
- Mục 212-05: Thuật ngữ chung dùng cho vật liệu cách điện
- Cung cấp các định nghĩa cơ bản, mang tính bao quát và định hướng chung cho toàn bộ các loại vật liệu cách điện rắn, lỏng và khí mà không phân biệt trạng thái vật lý cụ thể.
- Mục 212-06: Thuật ngữ liên quan đến các vật liệu cách điện cụ thể
- Phân loại và định nghĩa chi tiết cho từng nhóm vật liệu cách điện cụ thể trong thực tế như nhựa, polymer, mica, gốm sứ, thủy tinh, giấy cách điện và các hợp chất composite khác.
- Mục 212-07: Thuật ngữ chung liên quan đến vật liệu cách điện dạng lỏng hoặc khí
- Xác định các khái niệm nền tảng dành riêng cho môi chất cách điện không phải thể rắn, bao gồm các loại dầu cách điện (dầu khoáng, dầu tổng hợp) và các loại khí cách điện (như khí SF6, không khí khô).
- Mục 212-08: Thuật ngữ liên quan đến đặc tính và thử nghiệm chất cách điện lỏng và khí
- Quy định các thuật ngữ chuyên ngành phục vụ cho công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng chất cách điện lỏng và khí, bao gồm các phương pháp thử nghiệm độ bền điện môi, đo hàm lượng ẩm, đo trị số axit, và kiểm tra độ chớp cháy.
- Mục 212-09: Thuật ngữ liên quan đến xử lý chất lỏng và chất khí cách điện
- Định nghĩa các quy trình kỹ thuật áp dụng cho việc bảo dưỡng, tái sinh, lọc, khử khí, nạp và thu hồi các chất lỏng, chất khí cách điện trong quá trình vận hành thiết bị điện cao áp.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
TCVN 8095-212:2009 đóng vai trò là "ngôn ngữ chung" cho các kỹ sư, nhà khoa học và các nhà quản lý trong lĩnh vực kỹ thuật điện tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp hạn chế tối đa sự hiểu nhầm trong giao thương quốc tế, chuẩn hóa tài liệu kỹ thuật, giáo trình đào tạo và nâng cao chất lượng thử nghiệm an toàn điện đối với các hệ thống cách điện rắn, lỏng và khí.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ- PHẦN 212 : CÁCH ĐIỆN RẮN, LỎNG VÀ KHÍ
International Electrotechnical Vocabulary - Part 212 : Isulating solids, liquids and gases
Lời nói đầu
TCVN 8095-212 : 2009 thay thế TCVN 3681-81;
TCVN 8095-212 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-212 : 1990;
TCVN 8095-212 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-212 : 2009 là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095.
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-212: 2009 (IEC 60050-212: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
2) TCVN 8095-436: 2009 (IEC 60050-436: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 436: Tụ điện công suất
3) TCVN 8095-461: 2009 (IEC 60050-461: 2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 461: Cáp điện
4) TCVN 8095-466: 2009 (IEC 60050-466: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 466: Đường dây trên không
5) TCVN 8095-471: 2009 (IEC 60050-471: 2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 471: Cái cách điện
6) TCVN 8095-521: 2009 (IEC 60050-521: 2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
7) TCVN 8095-845: 2009 (IEC 60050-845: 1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ- PHẦN 212 : CÁCH ĐIỆN RẮN, LỎNG VÀ KHÍ
International Electrotechnical Vocabulary - Part 212 : Isulating solids, liquids and gases
212-01-01. Vật liệu cách điện
Chất rắn có độ dẫn điện thấp tới mức không đáng kể được sử dụng để cách ly các bộ phận dẫn có điện thế khác nhau.
212-01-02. Chất lỏng cách điện
Chất lỏng có độ dẫn điện thấp tới mức không đáng kể được sử dụng để cách ly các bộ phận dẫn có điện thế khác nhau.
212-01-03. Chất khí cách điện
Chất khí có độ dẫn điện thấp tới mức không đáng kể được sử dụng để cách ly các bộ phận dẫn có điện thế khác nhau.
212-01-04. Chất điện môi
Chất có đặc tính điện từ cơ bản là bị phân cực trong trường điện.
CHÚ THÍCH: Trong thực tế, vật liệu cách điện thường được gọi là các chất điện môi khi hằng số điện môi là một đặc tính quan trọng trong sử dụng.
212-01-05. Cách điện
Một bộ phận của sản phẩm kỹ thuật điện dùng để cách ly các bộ phận dẫn có điện thế khác nhau.
212-01-06. Điện trở cách điện
Điện trở trong các điều kiện quy định giữa hai phần dẫn được cách ly bằng vật liệu cách điện.
212-01-07. Điện trở khối
Một phần của điện trở cách điện có được do tính dẫn điện qua một thể tích nhưng không tính đến dòng điện bề mặt.
212-01-08. Suất điện trở khối
Điện trở khối giảm về một đơn vị thể tích.
CHÚ THÍCH: Theo Phần 121 của bộ tiêu chuẩn này, “độ dẫn’ được định nghĩa là "đại lượng vô hướng hoặc ma trận mà tích của đại lượng này với cường độ trườ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3681:1981 về vật liệu điện môi - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- Số hiệu: TCVN8095-212:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
