Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-221:1990 và các sửa đổi bổ sung AMD 1:1993, AMD 2:1999, AMD 3:2007. Đây là văn bản kỹ thuật thuộc bộ Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến lĩnh vực vật liệu từ và các thành phần từ tính.
Nội dung chi tiết các mục quy định trong tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được phân chia thành các mục chuyên biệt nhằm định nghĩa một cách hệ thống và chính xác các khái niệm từ học từ cơ bản đến chuyên sâu:
- Mục 221-01 - Thuật ngữ chung: Cung cấp các định nghĩa nền tảng nhất trong lĩnh vực từ học và kỹ thuật điện từ. Đây là cơ sở lý thuyết chung giúp thống nhất cách hiểu về các hiện tượng, đại lượng và khái niệm cơ bản trước khi đi vào các ứng dụng cụ thể.
- Mục 221-02 - Trạng thái từ hóa: Định nghĩa các thuật ngữ mô tả các trạng thái từ tính khác nhau của vật liệu dưới tác động của từ trường ngoài. Nội dung bao gồm các khái niệm về quá trình từ hóa, khử từ, độ từ hóa dư, lực kháng từ và các hiện tượng liên quan đến chu trình trễ từ.
- Mục 221-03 - Độ từ thẩm và tổn hao: Tập trung vào các thông số kỹ thuật cốt lõi quyết định tính chất và hiệu suất của vật liệu từ. Mục này làm rõ khái niệm về các loại độ từ thẩm (như độ từ thẩm ban đầu, độ từ thẩm cực đại, độ từ thẩm phức) và các cơ chế tổn hao năng lượng trong vật liệu (tổn hao do dòng điện xoáy, tổn hao trễ, tổn hao ký sinh).
- Mục 221-04 - Vật từ tính: Định nghĩa về các loại vật liệu từ và các bộ phận cấu thành mạch từ. Tiêu chuẩn nhấn mạnh vai trò của phần mạch từ có chức năng chính là để cung cấp tuyến từ trở thấp cho từ thông, giúp tối ưu hóa đường đi của từ trường trong các thiết bị điện.
- Mục 221-05 - Thành phần điện từ không thuận nghịch: Quy định thuật ngữ cho các linh kiện và thiết bị điện từ hoạt động theo nguyên lý không thuận nghịch (non-reciprocal). Đây là các thành phần đặc biệt quan trọng trong kỹ thuật truyền dẫn tín hiệu và vi ba, nơi đặc tính truyền sóng điện từ thay đổi tùy thuộc vào hướng truyền.
Vai trò và ý nghĩa áp dụng của tiêu chuẩn
Là một tiêu chuẩn về từ vựng kỹ thuật, TCVN 8095-221:2010 đóng vai trò thiết yếu trong việc:
- Thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật giữa các nhà nghiên cứu, kỹ sư thiết kế, nhà sản xuất và người tiêu dùng trong lĩnh vực thiết bị điện, điện tử.
- Hỗ trợ công tác biên soạn tài liệu giảng dạy, giáo trình, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan và các hợp đồng thương mại quốc tế.
- Đảm bảo tính đồng bộ và tương thích khi Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền công nghiệp điện - điện tử toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 221: VẬT LIỆU TỪ VÀ CÁC THÀNH PHẦN
International Electrotechnical Vocabulary - Part 221: Magnetic materials and components
Lời nói đầu
TCVN 8095-221:2010 thay thế TCVN 3686-81 và TCVN 3676-81;
TCVN 8095-221:2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-221:1990, sửa đổi 1:1993, sửa đổi 2:1999 và sửa đổi 3:2007;
TCVN 8095-221:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-221:2010 là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095.
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
2) TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
3) TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990, amendment 1:1993, amendment 2:1999 và amendment 3:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
4) TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
5) TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411:1996 and amendment 1:2007). Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
6) TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
7) TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
8) TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461:2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
9) TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây trên không
10) TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
11) TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521:2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
12) TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
13) TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811:1991), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
14) TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 221: VẬT LIỆU TỪ VÀ CÁC THÀNH PHẦN
International Electrotechnical Vocabulary - Part 221: Magnetic materials and components
221-01-01
Trường từ
Thành phần của trường điện từ được đặc trưng bởi véc tơ cường độ trường từ
và véc tơ mật độ từ thông
.
221-01-02
Lưỡng cực từ (1)
Thực thể mà, về mặt trường từ của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 300: Phép đo và dụng cụ đo điện điện tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3676:1981 về vật liệu dẫn điện - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3686:1981 về vật liệu kỹ thuật điện - Thuật ngữ và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 (ISO 4951-1:2001) về Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung khi cung cấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521 : 2002) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811 : 1991) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
- Số hiệu: TCVN8095-221:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
