Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-151:2001) là một phần quan trọng trong bộ Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Tiêu chuẩn này tập trung quy định và chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, định nghĩa liên quan đến các thiết bị điện và thiết bị từ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi được quy định trong tiêu chuẩn:
- Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng và Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu văn bản.
- Mục 151-11: Thuật ngữ chung
Phần này đưa ra các định nghĩa nền tảng về cấu trúc vật lý của các thiết bị kỹ thuật điện, bao gồm:
- Phần tử vật thể hoặc cụm phần tử: Được định nghĩa là một thực thể vật lý hoặc một nhóm các phần tử kết hợp với nhau nhằm thực hiện một chức năng cụ thể theo yêu cầu thiết kế.
- Phần hợp thành của một cơ cấu: Là bộ phận cấu thành cơ bản mà nếu tiếp tục chia nhỏ hơn nữa thì bộ phận đó sẽ hoàn toàn mất đi chức năng chuyên biệt vốn có của nó trong hệ thống.
- Mục 151-12: Mối nối và cơ cấu đấu nối
Nhóm thuật ngữ này chuẩn hóa các khái niệm liên quan đến việc truyền dẫn dòng điện và liên kết vật lý giữa các phần tử dẫn điện:
- Phần tử mang dòng: Là phần tử được thiết kế chuyên biệt với mục đích cho dòng điện chạy qua (mang dòng điện).
- Phần dẫn đấu nối: Là phần dẫn điện của một cơ cấu, mạch điện hoặc mạng điện, được thiết kế sẵn để thực hiện việc đấu nối cơ cấu, mạch điện hoặc mạng điện đó với một hoặc nhiều ruột dẫn điện từ môi trường bên ngoài.
- Phần tử tiếp xúc điện: Là phần tử dẫn điện được sử dụng để thiết lập và duy trì sự tiếp xúc điện giữa các bộ phận.
- Phần tử tiếp xúc trong (bề mặt bên trong): Là phần tử tiếp xúc được thiết kế đặc biệt để tạo ra liên kết điện trên bề mặt bên trong của chúng, nhằm phối hợp ăn khớp với bề mặt bên ngoài của một phần tử tiếp xúc khác.
- Phần tử tiếp xúc ngoài (bề mặt bên ngoài): Là phần tử tiếp xúc được thiết kế để tạo liên kết điện trên bề mặt bên ngoài, phối hợp tương thích với bề mặt bên trong của một phần tử tiếp xúc khác.
- Mục 151-13: Các cơ cấu điện cụ thể
Quy định chi tiết về các bộ phận dẫn điện đặc thù trong hệ thống điện:
- Điện cực (hoặc phần tử tương đương): Là phần dẫn điện có sự tiếp xúc điện trực tiếp với một môi chất có độ dẫn điện thấp hơn. Bộ phận này được thiết kế để thực hiện một hoặc nhiều chức năng như phát ra hoặc thu nhận các phần tử mang điện tích từ môi chất đó, hoặc để thiết lập một trường điện xác định trong môi chất đó.
- Phần dẫn chuẩn (vật nối đất/chuẩn điện thế): Là phần dẫn điện của thiết bị hoặc của toàn bộ hệ thống lắp đặt có mức điện thế được chọn làm mốc chuẩn để so sánh và đo lường.
- Mục 151-14: Các cơ cấu từ cụ thể
Tập trung vào các định nghĩa liên quan đến mạch từ và truyền dẫn từ thông:
- Lõi từ (hoặc phần tử dẫn từ): Là một phần của cơ cấu điện, được cấu tạo từ các vật liệu có độ từ thẩm cao, có chức năng và nhiệm vụ chính là truyền dẫn từ thông trong mạch từ một cách hiệu quả.
- Mục 151-15: Đáp ứng và sử dụng
Nội dung phần này quy định các thuật ngữ liên quan đến khả năng đáp ứng vận hành, hiệu suất hoạt động và các phương thức sử dụng, khai thác thiết bị điện và thiết bị từ trong thực tế kỹ thuật.
- Mục 151-16: Các điều kiện làm việc và thử nghiệm
Chuẩn hóa các khái niệm về môi trường vận hành và quy trình kiểm tra chất lượng:
- Các thuật ngữ về điều kiện làm việc tiêu chuẩn, giới hạn vận hành an toàn của thiết bị điện và thiết bị từ.
- Các định nghĩa liên quan đến phương pháp thử nghiệm, quy trình đánh giá và kiểm định kỹ thuật nhằm đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định, an toàn và đúng thông số thiết kế.
Việc áp dụng thống nhất hệ thống thuật ngữ theo TCVN 8095-151:2010 giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật trong thiết kế, chế tạo, vận hành và thử nghiệm các thiết bị điện, thiết bị từ tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế IEC.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 151: THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ TỪ
International electrotechnical vocabulary - Part 151: Electric and magnetic devices
Lời nói đầu
TCVN 8095-151 : 2010 thay thế TCVN 3684-81;
TCVN 8095-151 : 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-151 : 2001;
TCVN 8095-151 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001) là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050).
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
2) TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
3) TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990, amendment 1 : 1993, amendment 2 : 1999 và amendment 3 : 2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
4) TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
5) TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411:1996 and amendment 1:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
6) TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
7) TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
8) TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461:2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
9) TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây trên không
10) TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
11) TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521:2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
12) TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
13) TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811:1991), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
14) TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 151: THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ TỪ
International Electrotechnical Vocabulary - Part 151: Electric and magnetic devices
Tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ chung được sử dụng trong các lĩnh vực công nghệ điện khác nhau (ví dụ, điện, từ, điện tử, cơ cấu, linh kiện, v.v...) các thuật ngữ chung liên quan đến các mối nối và thiết bị đấu nối, thuật ngữ liên quan đến mục đích chung về thiết bị điện và thiết bị từ như điện trở, biến áp, rơle, v.v... và các thuật ngữ liên quan đến hoạt động, sử dụng, thử nghiệm và điều kiện làm việc của các thiết bị này.
Các thuật ngữ này nhất quán với các thuật ngữ trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn này.
TCVN 6398-0:1998 (ISO 31-0:1992), Đại lượng và đơn vị - Phần 0: Nguyên tắc chung
TCVN 6450:2007 (ISO/IEC Guide 2:1996), Tiêu chuẩn hóa và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
TCVN 8095-212: 2009 (IEC 60050-212:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 300: Phép đo và dụng cụ đo điện điện tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3684:1981 về thiết bị điện - Khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6450:1998 (ISO/IEC GUIDE 2 : 1996) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6450:2007 (ISO/IEC GUIDE 2:2004) về Tiêu chuẩn hoá và các hoạt động có liên quan - Thuật ngữ chung và định nghĩa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 (ISO 4951-1:2001) về Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung khi cung cấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521 : 2002) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811 : 1991) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006) về Thống kê học - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ dùng trong xác suất
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- Số hiệu: TCVN8095-151:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
