Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 (ISO 4951-1:2001)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4951-1:2001, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm thép thanh và thép hình có giới hạn chảy cao. Đây là nhóm vật liệu chuyên dụng, được thiết kế để chịu lực lớn trong các kết cấu xây dựng, cơ khí chế tạo và các công trình kỹ thuật khác. Phần 1 của tiêu chuẩn này tập trung vào các yêu cầu chung khi cung cấp sản phẩm, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật thống nhất giữa nhà sản xuất, đơn vị cung ứng và khách hàng.
Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thép thanh và thép hình được chế tạo bằng phương pháp cán nóng, có giới hạn chảy cao.
- Sản phẩm thép thuộc phạm vi điều chỉnh được sử dụng chủ yếu trong các kết cấu liên kết bằng phương pháp hàn, bắt bu lông hoặc đinh tán.
- Tiêu chuẩn quy định các điều kiện kỹ thuật chung khi giao nhận, bao gồm cả các yêu cầu về kiểm tra và thử nghiệm chất lượng sản phẩm trước khi xuất xưởng.
- Phần 1 này không áp dụng độc lập mà được sử dụng kết hợp với các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 11234 (hoặc ISO 4951) để xác định các yêu cầu cụ thể cho từng mác thép và trạng thái giao hàng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thép và các sản phẩm thép (như ISO 377).
- Các tiêu chuẩn quy định về yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp các sản phẩm thép (như ISO 404).
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử kéo, thử uốn và thử va đập đối với vật liệu kim loại.
- Các tiêu chuẩn quy định về chứng từ kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm thép (như ISO 10474).
- Các tiêu chuẩn về xác định thành phần hóa học của thép và gang (như ISO 14284).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn thiết lập hệ thống thuật ngữ thống nhất để tránh các hiểu lầm thương mại và kỹ thuật. Các định nghĩa quan trọng bao gồm:
- Thép thanh (Bars): Sản phẩm thép có mặt cắt ngang đặc, thường có dạng hình tròn, hình vuông, hình lục giác hoặc các hình dạng hình học đơn giản khác, được cung cấp dưới dạng thanh thẳng.
- Thép hình (Sections/Shapes): Sản phẩm thép cán nóng có mặt cắt ngang định hình khác biệt (như hình chữ I, chữ H, chữ U, chữ L/góc), được sử dụng phổ biến trong kết cấu chịu lực.
- Thép có giới hạn chảy cao (High yield strength steel): Các loại thép hợp kim thấp hoặc thép carbon được xử lý nhiệt hoặc kiểm soát quá trình cán để đạt được giới hạn chảy tối thiểu cao hơn so với các loại thép kết cấu thông thường.
- Các thuật ngữ liên quan đến trạng thái giao hàng như cán kiểm soát nhiệt độ, cán cơ nhiệt (TMCP), hoặc tôi và ram cũng được định nghĩa rõ ràng để làm cơ sở phân loại sản phẩm.
Điều 4: Thông tin do người mua cung cấp khi đặt hàng
Để đảm bảo nhà sản xuất cung cấp đúng chủng loại và chất lượng sản phẩm theo yêu cầu, người mua có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các thông tin chi tiết tại thời điểm gửi yêu cầu báo giá và đặt hàng. Các thông tin bắt buộc và tùy chọn bao gồm:
- Thông tin bắt buộc:
- Số lượng sản phẩm cần cung cấp (khối lượng hoặc số lượng thanh).
- Dạng sản phẩm (thép thanh tròn, thép hình chữ I, chữ H, v.v.).
- Kích thước hình học và dung sai kích thước yêu cầu (hoặc viện dẫn tiêu chuẩn dung sai tương ứng).
- Mác thép yêu cầu và số hiệu của phần tiêu chuẩn cụ thể áp dụng cho mác thép đó.
- Trạng thái giao hàng mong muốn (ví dụ: cán nóng tự nhiên, bình thường hóa, cán cơ nhiệt).
- Loại chứng từ kiểm tra và nghiệm thu theo quy định (ví dụ: chứng chỉ xuất xưởng, biên bản kiểm tra của bên thứ ba).
- Thông tin bổ sung (nếu có thỏa thuận giữa hai bên):
- Các yêu cầu đặc biệt về kiểm tra không phá hủy (NDT) hoặc thử nghiệm bổ sung (như thử va đập ở nhiệt độ thấp đặc biệt).
- Yêu cầu về việc ghi nhãn, đóng gói và bảo quản sản phẩm trong quá trình vận chuyển.
- Các thỏa thuận riêng giữa người mua và nhà sản xuất về việc giám sát quá trình sản xuất hoặc lấy mẫu thử nghiệm tại nhà máy.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THÉP THANH VÀ THÉP HÌNH GIỚI HẠN CHẢY CAO - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG KHI CUNG CẤP
High yield strength steel bars and sections - Part 1: General delivery requirements
Lời nói đầu
TCVN 11234-1:2015 hoàn toàn tương đương ISO 4951-1:2001.
TCVN 11234-1:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 17, Thép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11234 (ISO 4951), Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao bao gồm các phần sau:
- Phần 1: Yêu cầu chung khi cung cấp.
- Phần 2: Điều kiện cung cấp đối với thép thường hóa, thép cán thường hóa và thép cán.
- Phần 3: Điều kiện cung cấp đối với thép cán cơ nhiệt.
THÉP THANH VÀ THÉP HÌNH GIỚI HẠN CHẢY CAO - PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG KHI CUNG CẤP
High yield strength steel bars and sections - Part 1: General delivery requirements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung đối với điều kiện cung cấp thép thanh và thép định hình cán nóng có giới hạn chảy cao dùng trong các kết cấu lắp ghép bằng bu lông, đinh tán hoặc các kết cấu hàn1).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 197-1 (ISO 6892-1), Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng.
TCVN 312-1 (ISO 148-1), Vật liệu kim loại - Thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 1811 (ISO 14284), Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị các mẫu thử để xác định thành phần hóa học.
TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997), Thép và các sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và mẫu thử cơ tính.
TCVN 4399:2008 (ISO 404:1992), Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp.
TCVN 11234-2 (ISO 4951-2), Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 2: Điều kiện cung cấp đối với thép thường hóa, thép cán thường hóa và thép cân.
TCVN 11234-3 (ISO 4951-3), Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 3: Điều kiện cung cấp đối với thép cán cơ nhiệt.
TCVN 11236 (ISO 10474), Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra.
ISO 2566-1:1984, Steel - Conversion of elongation values - Part 1: Carbon and low alloy steels (Thép - Chuyển đổi các giá trị độ giãn dài - Phần 1: Thép cacbon và thép hợp kim thấp).
ISO 6929, Steel products - Vocabulary (Các sản phẩm thép - Từ vựng).
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 6929 và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1. Thép cán (as - rolled steel)
Thép không có bất cứ điều kiện đặc biệt nào về cán và/hoặc xử lý nhiệt.
3.2. Thép thường hóa (normalized steel)
Thép thu được bằng xử lý nhiệt thường hóa nghĩa là xử lý nhiệt gồm có austenit hóa theo sau là làm nguội trong không khí.
3.3. Thép cán thường hóa (normalized
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-2:1997 (ISO 1035/2 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 2: Kích thước của thép vuông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 3991/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia thép tấm thép lá do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651-2:2008 về thép cốt bê tông – phần 2: thép thanh vằn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-1:1997 (ISO 1035/1 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 1: Kích thước của thép tròn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 312-1:2007 (ISO 148-1:2006) về thử va đập kiểu con lắc Charpy - Phần 1: Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4398:2001 (ISO 377:1997) về Thép và sản phẩm thép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị phôi mẫu và thử cơ tính do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4399:2008 về Thép và sản phẩm thép - Yêu cầu kỹ thuật chung khi cung cấp
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6283-2:1997 (ISO 1035/2 : 1980) về Thép thanh cán nóng - Phần 2: Kích thước của thép vuông do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1811:2009 (ISO 14284 : 1996) về Thép và gang - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để xác định thành phần hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11236:2015 (ISO 10474:2013) về Thép và sản phẩm thép - Tài liệu kiểm tra
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 (ISO 4951-1:2001) về Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung khi cung cấp
- Số hiệu: TCVN11234-1:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
