Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-471:2007) là một phần quan trọng trong bộ Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Tiêu chuẩn này tập trung quy định và định nghĩa các thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến "Cái cách điện" (Insulators) - một thành phần thiết yếu trong hệ thống truyền tải, phân phối điện năng và các thiết bị điện. Mặc dù các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành và hiệu lực chưa được thể hiện chi tiết trong tài liệu trích xuất, TCVN 8095-471:2009 vẫn đóng vai trò là cơ sở ngôn ngữ kỹ thuật chuẩn hóa cho các kỹ sư, nhà thiết kế và đơn vị vận hành hệ thống điện tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn được cấu trúc mạch lạc thành các mục chuyên biệt nhằm định nghĩa rõ ràng từng bộ phận, đặc tính và phân loại của cái cách điện:
Mục 471-01: Thuật ngữ chung
Mục này đưa ra các định nghĩa cơ bản nhất về cấu tạo vật lý và các đặc tính kỹ thuật của cái cách điện, bao gồm:
- Lõi của cái cách điện (Core): Là phần cách điện ở giữa của cái cách điện, đóng vai trò chủ đạo trong việc đảm bảo các đặc tính về cơ học (khả năng chịu lực kéo, nén, uốn).
- Vỏ cách điện (Housing): Phần cách điện bên ngoài của cái cách điện ghép (composite insulator), có chức năng tạo ra chiều dài đường rò cần thiết và bảo vệ phần lõi bên trong khỏi các tác động tiêu cực từ môi trường ngoại cảnh.
- Thân cái cách điện (Trunk): Phần cách điện ở giữa của cái cách điện, là nơi các mái che (sheds) nhô ra.
- Mái che (Shed): Phần cách điện nhô ra từ thân cái cách điện, được thiết kế đặc biệt nhằm mục đích làm tăng chiều dài đường rò và cải thiện đặc tính phóng điện ướt.
- Chiều dài đường rò được che khuất (Protected creepage distance): Phần chiều dài đường rò nằm trên phía được chiếu sáng của cái cách điện mà phần này có thể nằm trong phần bị che khuất nếu ánh sáng được chiếu lên cái cách điện ở góc 90 độ (hoặc 45 độ trong trường hợp đặc biệt) so với trục dọc của cái cách điện.
Mục 471-02: Thuật ngữ liên quan đến ống lót
Mục này tập trung vào các thuật ngữ và định nghĩa chuyên biệt dành cho ống lót (bushings) - một dạng cấu trúc cách điện đặc biệt cho phép một hoặc nhiều vật dẫn điện đi qua một vách ngăn (như vỏ máy biến áp, tường trạm điện) mà vẫn đảm bảo cách điện an toàn giữa vật dẫn và vách ngăn đó.
Mục 471-03: Thuật ngữ liên quan đến cái cách điện của đường dây trên không
Mục này hệ thống hóa các khái niệm, phân loại và đặc tính kỹ thuật của các loại cái cách điện được sử dụng trên đường dây truyền tải và phân phối điện trên không (như cách điện đứng, cách điện chuỗi, cách điện treo, cách điện polymer...).
Mục 471-04: Thuật ngữ liên quan đến cái cách điện dùng cho trạm điện
Mục này định nghĩa các thuật ngữ liên quan đến các thiết bị cách điện được lắp đặt trong khuôn viên trạm biến áp và trạm phân phối điện. Một trong những khái niệm cốt lõi được đề cập là:
- Khối cách điện kiểu đỡ (Post insulator unit): Phần hợp thành của khối cách điện kiểu đỡ, là một cụm lắp ráp cố định bao gồm một hoặc nhiều phần cách điện hoàn chỉnh đã được trang bị đầy đủ các phụ kiện đầu mút để liên kết cơ học.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc chuẩn hóa thuật ngữ theo TCVN 8095-471:2009 giúp thống nhất cách hiểu giữa các bên liên quan trong ngành điện lực, từ khâu nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, thử nghiệm cho đến nghiệm thu và vận hành. Điều này hạn chế tối đa các sai sót kỹ thuật do hiểu nhầm thuật ngữ, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc hội nhập quốc tế và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kỹ thuật điện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 471: CÁI CÁCH ĐIỆN
International electrotechnical vocabulary – Part 471: Insulators
Lời nói đầu
TCVN 8095-471 : 2009 thay thế TCVN 3677-81;
TCVN 8095-471 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-471 : 2007;
TCVN 8095-471 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-471 : 2009 là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095.
Bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-212 : 2009 (IEC 60050-212 : 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
2) TCVN 8095-436 : 2009 (IEC 60050-436 : 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 436: Tụ điện công suất
3) TCVN 8095-461 : 2009 (IEC 60050-461 : 2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 461: Cáp điện
4) TCVN 8095-466 : 2009 (IEC 60050-466 : 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 466: Đường dây trên không
5) TCVN 8095-471 : 2009 (IEC 60050-471 : 2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 471: Cái cách điện
6) TCVN 8095-521 : 2009 (IEC 60050-521 : 2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
7) TCVN 8095-845 : 2009 (IEC 60050-845 : 1978), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 471: CÁI CÁCH ĐIỆN
International electrotechnical vocabulary – Part 471: Insulators
Tiêu chuẩn này đưa ra thuật ngữ chung sử dụng trong cái cách điện.
Thuật ngữ này phù hợp với thuật ngữ được xây dựng trong các tiêu chuẩn khác của bộ tiêu chuẩn này.
471-01-01. Khoảng cách hồ quang
Khoảng cách ngắn nhất trong không khí bên ngoài tới cái cách điện giữa các phần kim loại mà bình thường có điện áp làm việc giữa chúng.
471-01-02. Cái cách điện ghép
Cái cách điện được làm từ ít nhất hai phần cách điện được gọi là lõi và vỏ có các phụ kiện đầu mút.
CHÚ THÍCH: Cái cách điện ghép, ví dụ, có thể gồm các mái che riêng rẽ được lắp trên một lõi, có hoặc không có vỏ trung gian, hoặc thay vào đó là có vỏ được đúc trực tiếp vào một hoặc một số mảnh rời trên lõi.
471-01-03. Lõi của cái cách điện
Phần cách điện ở giữa của cái cách điện đảm bảo các đặc tính về cơ.
CHÚ THÍCH: Vỏ bọc và mái che phải là một phần của lõi.
471-01-04. Chiều dài đường rò
Khoảng cách ngắn nhất hoặc tổng các khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt trên cái cách điện, đo giữa hai phần dẫn mà bình thường giữa chúng có điện áp làm việc.
CHÚ THÍCH 1: Bề mặt bằng xi măng hoặc vật liệu liên kết không cách điện khác không được coi là tạo thành chiều dài đường rò.
CHÚ THÍCH 2: Nếu một lớp phủ có điện trở cao đặt lên các phần cách điện, các phần này được coi là các bề mặt cách điện hiệu quả và khoảng cách qua chúng được tính vào chiều dài đường rò.
471-01-05. Võng do tải uốn
Độ dịch chuyển của một điểm trên cái cách điện, được đo vuông góc với trục, do ảnh hưởng của tải đặt vuông góc với trục này.
471
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- Số hiệu: TCVN8095-471:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
