Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-466 : 1990) quy định về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành phục vụ cho công tác thiết kế, thi công, nghiệm thu và vận hành hệ thống đường dây truyền tải điện trên không tại Việt Nam. Các thông tin về số hiệu cụ thể, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được xác định rõ ràng trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung chi tiết các thuật ngữ và định nghĩa theo hệ thống phân loại của tiêu chuẩn:
-
Mục 466-01: Thuật ngữ chung
Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản và tổng quan nhất liên quan đến đường dây tải điện trên không, làm cơ sở lý thuyết đồng bộ cho toàn bộ tiêu chuẩn.
-
Mục 466-02: Thiết kế cơ khí
Quy định các thuật ngữ liên quan đến tính toán cơ học, tải trọng tác động, ứng suất, độ võng và các hệ số an toàn cơ khí của dây dẫn, cột đỡ và móng cột.
-
Mục 466-03: Nhịp
Định nghĩa các khái niệm về khoảng cách giữa các cột đỡ kề nhau, bao gồm nhịp thực tế, nhịp tính toán, nhịp gió, nhịp trọng lượng và các thông số kỹ thuật liên quan.
-
Mục 466-04: Trắc diện
Hệ thống các thuật ngữ mô tả mặt cắt dọc, mặt cắt ngang của tuyến đường dây, cao độ địa hình, khoảng cách an toàn từ dây dẫn đến mặt đất và đến các công trình kiến trúc khác.
-
Mục 466-05: Bố trí dây dẫn
Quy định cách thức sắp xếp, phân bổ vị trí của các dây dẫn dòng điện (dây pha) và dây chống sét trên cột tháp, bao gồm khoảng cách giữa các pha và cấu hình dây.
-
Mục 466-06: Cột đỡ
Định nghĩa các loại cột sử dụng để đỡ dây dẫn và dây chống sét, phân loại theo chức năng vận hành trong hệ thống truyền tải.
-
Mục 466-07: Cột và các giá treo
Các thuật ngữ liên quan đến cấu trúc cột đơn (bằng gỗ, bê tông ly tâm hoặc thép ống) và các phụ kiện giá treo, xà đỡ đi kèm để giữ dây dẫn.
-
Mục 466-08: Cột tháp
Tập trung vào cấu trúc cột tháp thép liên kết. Các bộ phận chi tiết của cột tháp bao gồm:
- Phần phía trên của cột tháp: Phần đỉnh và các xà đỡ phía trên của cột tháp.
- Phần thẳng đứng của cột tháp: Thân cột tháp theo phương thẳng đứng.
- Phần cổ cột tháp: Đoạn chuyển tiếp thắt lại trên thân cột tháp.
- Phần giới hạn giữa thân và móng cột: Phần cấu trúc nằm ở ranh giới tiếp giáp giữa thân cột tháp và hệ thống móng.
- Phần mở rộng chân cột: Phần cấu trúc bổ sung vào đế cột tháp nhằm mục đích thích hợp với thân cột và bù đắp cho sự thay đổi của các mức dốc địa hình thực tế.
- Phần thân cột bổ sung: Phần của thân cột tháp có thể được lắp thêm vào phần thân thấp nhất của một cột tháp sẵn có nhằm mục đích tăng chiều cao tổng thể của cột.
-
Mục 466-09: Móng cột
Quy định các thuật ngữ về kết cấu chịu lực bên dưới mặt đất của cột điện. Các chi tiết cấu thành móng cột bao gồm:
- Đoạn chờ (Stub): Phần tử kỹ thuật được sử dụng để liên kết trực tiếp chân cột với hệ thống móng.
- Cổ móng (Chimney): Phần hẹp của móng, là nơi đoạn chờ được gắn cố định vào bên trong.
- Phần nhô lên của móng: Phần của thân móng hình trụ nhô lên phía trên mặt đất, thường được thiết kế có hình thoải (vát dốc) để nước mưa dễ dàng trôi đi, tránh ứ đọng gây ăn mòn.
- Đế móng (Footing): Phần rộng dưới đáy của móng, được chôn sâu trong đất nhằm đảm bảo phân bố chính xác và đều tải trọng của cột xuống nền đất.
- Phần hình chuông: Kết cấu móng mở rộng dần về phía đáy theo dạng hình chuông để tăng khả năng chịu lực.
- Phần sấn vào (Undercut): Phần chu vi của một hố móng được đào sấn sâu vào đất nguyên thổ nhằm đảm bảo lớp bê tông rót cho đệm đáy bám dính chắc chắn vào phần đất tự nhiên xung quanh.
-
Mục 466-10: Dây dẫn trần
Các thuật ngữ liên quan đến các loại dây dẫn không có vỏ bọc cách điện dùng cho đường dây tải điện trên không, bao gồm các đặc tính vật lý và cấu trúc dây.
-
Mục 466-11: Các chi tiết của dây dẫn
Định nghĩa các phụ kiện lắp đặt trực tiếp lên dây dẫn. Các chi tiết cụ thể bao gồm:
- Phần liên tục điện: Phần của mối nối hoặc của phụ kiện khác với dây dẫn, có chức năng đảm bảo tính liên tục về mặt kỹ thuật điện (truyền dẫn dòng điện thông suốt).
- Máng đỡ dây: Phần của kẹp treo được thiết kế chuyên dụng để đỡ trực tiếp dây dẫn.
- Phần đỡ thân phụ kiện: Phần của một kẹp treo dùng để đỡ phần thân của các phụ kiện đi kèm khác.
- Trục quay (Trunnion): Phần hình tròn nhô ra khỏi thân kẹp, hoạt động như một trục quay trong các đai treo, cho phép kẹp treo có thể đu đưa tự do theo dao động của dây dẫn.
-
Mục 466-12: Bộ cách điện - Phụ kiện
Quy định các thuật ngữ về chuỗi cách điện và các phụ kiện liên kết cơ khí giữa cột tháp với dây dẫn, đảm bảo khả năng cách điện và chịu lực kéo cơ học.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn:
TCVN 8095-466:2009 cung cấp một hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật chuẩn hóa, đồng bộ hoàn toàn với tiêu chuẩn quốc tế IEC. Việc áp dụng chính xác các thuật ngữ này giúp các kỹ sư, đơn vị thiết kế, nhà thầu thi công và đơn vị vận hành hệ thống truyền tải điện tránh được những hiểu lầm kỹ thuật, nâng cao tính chính xác trong hồ sơ thiết kế, quy trình vận hành an toàn và nghiệm thu công trình đường dây tải điện trên không tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8095-466 : 2009
IEC 60050-466 : 1990
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 466: ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
International electrotechnical vocabulary - Chapter 466: Overhead lines
Lời nói đầu
TCVN 8095-466 : 2009 thay thế TCVN 3788-83;
TCVN 8095-466 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-466 : 1990;
TCVN 8095-466 : 2009 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E4/SC1 Dây và cáp có bọc cách điện PVC biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-466 : 2009 là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095.
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-212: 2009 (IEC 60050-212: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
2) TCVN 8095-436: 2009 (IEC 60050-436: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 436: Tụ điện công suất
3) TCVN 8095-461: 2009 (IEC 60050-461: 2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 461: Cáp điện
4) TCVN 8095-466: 2009 (IEC 60050-466: 1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 466: Đường dây trên không
5) TCVN 8095-471: 2009 (IEC 60050-471: 2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 471: Cái cách điện
6) TCVN 8095-521: 2009 (IEC 60050-521: 2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
7) TCVN 8095-845: 2009 (IEC 60050-845: 1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế, Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 466: ĐƯỜNG DÂY TRÊN KHÔNG
International electrotechnical vocabulary - Chapter 466: Overhead lines
Mục 466-01: Thuật ngữ chung
466-01-01
Đường dây (diện)
Tổng thể gồm dây dẫn, vật liệu cách điện và các phụ kiện để truyền tải điện giữa hai điểm của một hệ thống.
466-01-02
Đường dây trên không
Đường dây điện có các dây dẫn được đỡ ở bên trên mặt đất, thường bằng các bộ cách điện và các cột đỡ thích hợp.
CHÚ THÍCH: Một số các đường dây trên không cũng có thể được xây dựng bằng các dây dẫn được cách điện.
466-01-03
Đường dây điện xoay chiều
Đường dây nối với nguồn cung cấp điện xoay chiều hoặc dùng để nối hai lưới xoay chiều.
466-01-04
Pha (của đường dây điện xoay chiều)
Tên gọi của dây dẫn bất kỳ hoặc bó dây dẫn của đường dây điện xoay chiều nhiều pha được thiết kế để đóng điện trong sử dụng bình thường.
466-01-05
Đường dây điện một chiều
Đường dây nối với nguồn cung cấp điện một chiều.
466-01-06
Cực (của đường dây một chiều)
Tên gọi của dây dẫn bất kỳ hoặc bó dây dẫn của đường dây điện một chiều được thiết kế để đóng điện trong sử dụng bình thường.
466-01-07
Mạch (của đường dây trên không)
Dây dẫn hoặc hệ thống các dây dẫn có dòng điện chạy qua nó.
466-01-08
Đường dây mạch đơn
Đường dây gồm một mạch điện.
466-01-09
Đường dây mạch kép
Đường dây gồm hai mạch điện, không nhất thiết phải có cùng một điện áp và tần số, được đặt trên cùng một cột đỡ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3788:1983 về phụ tùng đường dây - Khái niệm cơ bản - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411 : 1996/AMD 1 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11337:2016 (IEC 61395:1998) về Dây trần tải điện trên không - Quy trình thử nghiệm độ rão đối với dây bện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- Số hiệu: TCVN8095-466:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
