Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-411:1996/AMD 1:2007) là văn bản kỹ thuật quy định về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng nhằm thống nhất hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuyên ngành phục vụ cho công tác nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, vận hành và thương mại hóa các loại máy điện quay tại Việt Nam.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411 : 1996/AMD 1 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung chi tiết hệ thống thuật ngữ theo cấu trúc tiêu chuẩn
Hệ thống thuật ngữ trong TCVN 8095-411:2010 được phân chia một cách khoa học thành các nhóm chuyên biệt, bao quát toàn bộ các khía cạnh từ cấu tạo cơ khí, mạch từ, hệ thống điện cho đến các đặc tính vận hành của máy điện quay:
1. Nhóm thuật ngữ về phân loại máy điện (Mục 411-31 đến Mục 411-36)
Nhóm này định nghĩa các khái niệm cơ bản và phân loại các dòng máy điện quay dựa trên chức năng và đặc tính kỹ thuật:
- Mục 411-31 - Thuật ngữ chung: Định nghĩa các khái niệm nền tảng về máy điện quay, nguyên lý biến đổi năng lượng điện cơ.
- Mục 411-32 - Máy phát: Các thuật ngữ liên quan đến thiết bị biến đổi cơ năng thành điện năng.
- Mục 411-33 - Động cơ: Các thuật ngữ liên quan đến thiết bị biến đổi điện năng thành cơ năng.
- Mục 411-34 - Máy điện đặc biệt: Định nghĩa các dòng máy điện có cấu tạo hoặc nguyên lý hoạt động đặc thù, không thuộc các nhóm truyền thống.
- Mục 411-35 - Máy điện dùng cho hệ thống điều khiển: Các loại máy điện nhỏ, máy điện chính xác phục vụ truyền động điều khiển và tự động hóa.
- Mục 411-36 - Thuật ngữ về tính chất: Các khái niệm mô tả đặc tính làm việc, chế độ hoạt động đặc trưng của máy điện.
2. Nhóm thuật ngữ về Dây quấn, Bộ phận từ và Bộ phận điện (Mục 411-37 đến Mục 411-41)
Đây là nhóm thuật ngữ cốt lõi mô tả chi tiết cấu trúc hình học, vật lý và điện từ của máy điện:
- Mục 411-37 - Bố trí dây quấn: Quy định cách thức sắp xếp, phân bổ các cuộn dây trong không gian của máy điện.
- Mục 411-38 - Kết cấu của dây quấn: Định nghĩa về phần tử điện cơ bản (gồm một cụm của một hoặc nhiều vòng dây cách điện với nhau), phần rãnh, phần lõi, và phần của cạnh cuộn dây nằm trong một rãnh giữa hai mặt đầu của lõi.
- Mục 411-39 - Cách điện: Định nghĩa các vật liệu và kết cấu cách điện, bao gồm phần của lớp chèn của phần nhô ra của dây quấn có hình lược nhằm đảm bảo an toàn điện môi.
- Mục 411-40 - Các bộ phận từ: Định nghĩa chi tiết về mạch từ (phần thiết kế để mang từ thông), phần lõi mang dây quấn kích thích (hoặc chứa nam châm vĩnh cửu), phần lõi hình trụ hoạt động như một cực nhờ dây quấn phân bố, cực lồi, guốc cực, guốc cực vát nghiêng để tăng khe hở không khí hướng tâm, lõi thép hình vành khăn/đa giác, rãnh đặt ruột dẫn và răng (phần lõi giữa hai rãnh liên tiếp).
- Mục 411-41 - Chổi than, giá đỡ chổi than, cổ góp, vành trượt, đầu nối: Định nghĩa phần hộp chứa chổi than của giá đỡ, phiến góp (phần tử dẫn điện của cổ góp nối với đầu chung của các bối dây), phần tử nối phiến góp với bối dây, và các đầu nối dùng để đấu nối ruột dẫn bên trong với hệ thống bên ngoài.
3. Nhóm thuật ngữ về Bộ phận cơ, bảo vệ bằng vỏ ngoài và làm mát (Mục 411-42 đến Mục 411-45)
Nhóm này tập trung vào cấu trúc cơ khí chịu lực, hệ thống bôi trơn và bảo vệ môi trường cho máy điện:
- Mục 411-42 - Ổ trục và bôi trơn: Định nghĩa về ngõng trục, lót trục và các bộ phận thuộc cụm ổ đỡ giúp giảm ma sát khi quay.
- Mục 411-43 - Kết cấu cơ khí, Bố trí lắp đặt, chiều quay: Định nghĩa về phần quay (rotor), phần ứng (mang dây quấn phần ứng), phần kích từ (mang dây quấn kích từ), trục máy, ngõng trục (phần trục quay trong ổ trục), phần trục nhô ra ngoài và trục truyền mômen lực.
- Mục 411-44 - Làm mát: Định nghĩa các phương thức tản nhiệt, bao gồm phần của quạt (vành che) để hạn chế sự rò rỉ chất khí làm mát từ các cánh quạt.
- Mục 411-45 - Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài: Các thuật ngữ liên quan đến khả năng chống bụi, chống nước và va đập cơ học của vỏ máy (nội dung này đang được xem xét cập nhật).
4. Nhóm thuật ngữ về Đặc tính, Tham số và Chế độ vận hành (Mục 411-46 đến Mục 411-51)
Nhóm thuật ngữ phục vụ cho việc tính toán thiết kế, phân tích hệ thống và đánh giá hiệu năng:
- Mục 411-46 - Các biến trạng thái: Các đại lượng vật lý thay đổi theo thời gian biểu thị trạng thái hoạt động của máy.
- Mục 411-47 - Các đặc tính: Các đường cong quan hệ giữa các đại lượng điện và cơ của máy điện.
- Mục 411-48 - Đại lượng đặc trưng: Các giá trị định mức hoặc giới hạn đặc trưng cho khả năng của máy.
- Mục 411-49 - Đại lượng giải tích: Các đại lượng phục vụ cho việc tính toán lý thuyết và mô phỏng.
- Mục 411-50 - Các tham số: Các thông số điện trở, điện kháng, hệ số tự cảm, hỗ cảm của các cuộn dây.
- Mục 411-51 - Tải, chế độ làm việc, thông số đặc trưng: Định nghĩa về các chế độ làm việc liên tục, ngắn hạn, chu kỳ và các thông số định mức đi kèm.
5. Nhóm thuật ngữ về Vận hành, Thử nghiệm và Hệ thống kích thích (Mục 411-52 đến Mục 411-54)
Nhóm thuật ngữ cuối cùng hỗ trợ cho công tác kiểm định chất lượng và điều khiển vận hành thực tế:
- Mục 411-52 - Vận hành: Các thuật ngữ mô tả quá trình khởi động, điều chỉnh tốc độ, hãm và dừng máy điện quay.
- Mục 411-53 - Thử nghiệm: Định nghĩa các phương pháp thử nghiệm không tải, ngắn mạch, thử phát nóng, thử cách điện và xác định hiệu suất.
- Mục 411-54 - Hệ thống kích thích và các đặc tính của dây quấn kích từ: Định nghĩa các phương thức cung cấp dòng điện kích từ (kích từ độc lập, tự kích, kích từ không chổi than) và các thông số kỹ thuật liên quan đến mạch kích từ.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 8095-411:2010 là tài liệu kỹ thuật chuẩn hóa bắt buộc phải tham chiếu trong các hoạt động biên soạn tài liệu giảng dạy, xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, thiết kế bản vẽ chế tạo và thiết lập các biên bản thử nghiệm nghiệm thu máy điện quay tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa thuật ngữ trong nước với hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật điện quốc tế (IEC), tạo thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ và thương mại hóa quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 411: MÁY ĐIỆN QUAY
International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 411: Rotating machines
Lời nói đầu
TCVN 8095-411 : 2010 thay thế TCVN 3682-81;
TCVN 8095-411 : 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-411 : 1996 và sửa đổi 1 : 2007;
TCVN 8095-411 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-411 : 2010 là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095.
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
2) TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
3) TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990, amendment 1:1993, amendment 2:1999 and amendment 3:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
4) TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
5) TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411:1996 and amendment 1:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
6) TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
7) TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
8) TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461:2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
9) TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây trên không
10) TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
11) TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521:2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
12) TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
13) TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811:1991), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
14) TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 411: MÁY ĐIỆN QUAY
International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 411: Rotating machines
Mục 411-31 đến Mục 411-36 - Máy điện
411-31-01. Máy điện quay
Thiết bị điện, hoạt động của nó phụ thuộc vào cảm ứng điện từ và có các thành phần có thể chuyển động quay tương đối và được thiết kế để chuyển đổi năng lượng.
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này cũng áp dụng cho thiết bị điện hoạt động theo cùng một nguyên lý, có cấu tạo tương tự và dùng cho các mục đích khác nhau. Ví dụ như điều khiển, cung cấp hoặc tiêu thụ công suất phản kháng. Thuật ngữ này không áp dụng cho các máy điện tĩnh.
411-31-02. Máy điện đồng cực
Máy điện
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 300: Phép đo và dụng cụ đo điện điện tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 (ISO 4951-1:2001) về Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung khi cung cấp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521 : 2002) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602 : 1983) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811 : 1991) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-2:2014 (IEC/TR 60034-16-2:1991) về Máy điện quay - Phần 16-2: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Mô hình để nghiên cứu hệ thống điện
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-3:2014 (IEC/TR 60034-16-3:1996) về Máy điện quay - Phần 16-3: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Tính năng động học
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-31:2014 (IEC 60034-18-31:2012) về Máy điện quay - Phần 18-31: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá về nhiệt và phân loại các hệ thống cách điện sử dụng trong máy điện quay
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411 : 1996/AMD 1 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
- Số hiệu: TCVN8095-411:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
