Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-602:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-602:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-602 : 1983) là một phần quan trọng trong bộ Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Tiêu chuẩn này tập trung quy định các thuật ngữ và định nghĩa chuẩn hóa liên quan đến lĩnh vực phát, truyền dẫn và phân phối điện, cụ thể đi sâu vào phân khúc "Phát điện". Việc thống nhất thuật ngữ kỹ thuật điện có vai trò cốt lõi trong việc đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và an toàn trong thiết kế, vận hành và quản lý hệ thống điện quốc gia.
Nội dung cốt lõi của TCVN 8095-602:2010
Tiêu chuẩn được cấu trúc chặt chẽ thành các mục chuyên biệt nhằm định nghĩa chi tiết các khái niệm từ vĩ mô đến vi mô trong hệ thống phát điện:
Mục 602-01: Trạm phát điện
- Quy định các thuật ngữ cơ bản liên quan đến khái niệm trạm phát điện (nhà máy điện), các loại hình nhà máy điện dựa trên nguồn năng lượng sơ cấp sử dụng (như nhiệt điện, thủy điện, điện hạt nhân, năng lượng tái tạo).
- Định nghĩa cấu trúc tổng thể và phân loại các trạm phát điện theo phương thức vận hành và vai trò của chúng trong hệ thống điện tổng thể.
Mục 602-02: Hệ thống lắp đặt và thiết bị phát điện
Mục này tập trung vào các định nghĩa kỹ thuật liên quan đến các trang thiết bị, máy móc và hệ thống công nghệ lắp đặt trong nhà máy điện. Trong đó, tiêu chuẩn làm rõ các bộ phận quan trọng của hệ thống lò hơi công nghiệp:
- Bộ phận quá nhiệt (Superheater): Định nghĩa về phần của nồi hơi (lò hơi) trong đó hơi nước được tạo ra được tiếp tục làm quá nhiệt để tăng nhiệt độ và áp suất trước khi đưa vào tuabin.
- Bộ phận tái quá nhiệt (Reheater): Định nghĩa về phần của nồi hơi trong đó hơi nước thoát ra từ bộ phận áp suất cao của tuabin được đưa quay trở lại để làm quá nhiệt lần thứ hai (quá nhiệt lại), giúp tối ưu hóa hiệu suất chu trình nhiệt.
- Các thuật ngữ liên quan đến hệ thống tuabin, máy phát điện, hệ thống ngưng hơi và các thiết bị phụ trợ đồng bộ khác trong quy trình sản xuất điện năng.
Mục 602-03: Vận hành trạm phát điện
- Định nghĩa các thuật ngữ mô tả quá trình khởi động, vận hành, điều phối công suất, ngừng máy và bảo dưỡng các tổ máy phát điện.
- Các khái niệm về chế độ vận hành (vận hành nền, vận hành phủ đỉnh, vận hành dự phòng) và các chỉ số đánh giá hiệu suất, độ tin cậy của trạm phát điện trong quá trình cung cấp điện năng lên lưới.
Lưu ý: Các thông tin về số hiệu cụ thể, cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày áp dụng của tiêu chuẩn này hiện chưa được cập nhật chi tiết trong dữ liệu gốc. Tuy nhiên, đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia có vai trò định hướng và áp dụng đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, xây dựng và vận hành nguồn điện tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8095-602 : 2010
IEC 60050-602 : 1983
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - PHẦN 602: PHÁT, TRUYỀN TẢI VÀ PHÂN PHỐI ĐIỆN - PHÁT ĐIỆN
International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 602: Generation, Transmission And Distribution Of Electricity - Generation
Lời nói đầu
TCVN 8095-602 : 2010 thay thế TCVN 3674-81;
TCVN 8095-602 : 2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-602 : 1983;
TCVN 8095-602 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602:1983) là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050).
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
2) TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
3) TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990, amendment 1:1993, amendment 2:1999 and amendment 3:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
4) TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
5) TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411:1996 and amendment 1:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
6) TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
7) TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ 8:2010/BCT về kỹ thuật điện do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-6: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 6: vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-1:2023 (IEC 61557-1:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 v xoay chiều và 1 500 v một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 1: Yêu cầu chung
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ 8:2010/BCT về kỹ thuật điện do Bộ Công thương ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN QTĐ-6: 2009/BCT về kỹ thuật điện - tập 6: vận hành, sửa chữa trang thiết bị hệ thống điện do Bộ Công thương ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 300: Phép đo và dụng cụ đo điện điện tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3674:1981 về trạm phát điện có động cơ đốt trong - Thuật ngữ và định nghĩa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151 : 2001) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990/AMD 1:1993, AMD 2:1999 And AMD 3:2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 (ISO 4951-1:2001) về Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung khi cung cấp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521 : 2002) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811 : 1991) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-1:2023 (IEC 61557-1:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 v xoay chiều và 1 500 v một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 1: Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602 : 1983) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
- Số hiệu: TCVN8095-602:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
