Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60050-300:2001) là một phần quan trọng trong bộ Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế. Tiêu chuẩn này tập trung thiết lập hệ thống thuật ngữ, định nghĩa chuẩn hóa và thống nhất liên quan đến lĩnh vực phép đo và các dụng cụ đo điện, điện tử. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ kỹ thuật giữa các nhà nghiên cứu, kỹ sư, nhà sản xuất và các cơ quan kiểm định chất lượng tại Việt Nam cũng như trên thế giới.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn theo từng phần cấu trúc:
- Phần 311: Thuật ngữ chung liên quan đến phép đo- Thuật ngữ cơ bản (Mục 311-01): Định nghĩa các khái niệm nền tảng của phép đo. Trong đó, làm rõ khái niệm về phần của mặt phẳng tọa độ được xác định bởi một trục là số chỉ và một trục là kết quả của phép đo, thể hiện đặc tính đáp ứng của dụng cụ đo đối với các giá trị khác nhau của đại lượng đo.
- Phương pháp đo (Mục 311-02): Quy định các phương pháp và nguyên lý kỹ thuật được áp dụng để thực hiện việc xác định giá trị của đại lượng cần đo.
- Dụng cụ đo (Mục 311-03): Định nghĩa chung về các thiết bị, phương tiện kỹ thuật được sử dụng độc lập hoặc kết hợp để thực hiện phép đo.
- Chuẩn (Mục 311-04): Các quy định về vật chuẩn, thiết bị chuẩn dùng để định nghĩa, thể hiện, duy trì hoặc tái tạo một đơn vị đo hoặc một giá trị của đại lượng đo.
- Phần tử kết cấu (Mục 311-05): Định nghĩa các bộ phận cấu thành nên dụng cụ đo. Đặc biệt là Phần tử đo - bộ phận của dụng cụ đo hoặc chuỗi đo chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi đại lượng đo và có chức năng phát ra tín hiệu liên quan đến giá trị của đại lượng đo đó (tương thích với tiêu chuẩn VIM 4.14).
- Các hệ số ảnh hưởng đến tính năng (Mục 311-06): Xác định các yếu tố môi trường, vật lý hoặc kỹ thuật có khả năng làm thay đổi đặc tính đo lường của thiết bị.
- Điều kiện làm việc (Mục 311-07): Quy định các giới hạn và điều kiện vận hành định mức để đảm bảo dụng cụ đo hoạt động chính xác và an toàn.
- Thuật ngữ cơ bản (Mục 312-01): Định nghĩa các khái niệm đặc thù trong đo lường điện năng. Tiêu chuẩn làm rõ khái niệm về phần điện áp đầu vào có biên độ, pha hoặc cực tính đồng nhất tồn tại giữa từng đầu nối vào và điểm chuẩn. Đồng thời, định nghĩa về phần không mong muốn của điện áp đầu vào (nhiễu) xếp chồng lên điện áp đo do ảnh hưởng của đại lượng đo.
- Các loại dụng cụ đo (Mục 312-02): Phân loại các thiết bị đo điện dựa trên nguyên lý hoạt động, công dụng và phương thức hiển thị.
- Phụ kiện (Mục 312-03): Định nghĩa phụ kiện là phần tử, nhóm các phần tử hoặc cơ cấu được kết hợp với dụng cụ đo nhằm mục đích tạo ra hoặc mở rộng các đặc tính quy định khác nhau của dụng cụ đó.
- Bộ phận hợp thành (Mục 312-04): Mô tả chi tiết các chi tiết bên trong thiết bị đo, bao gồm cả Phần tử chuyển động trong các cơ cấu đo cơ điện.
- Đặc tính vật lý (Mục 312-05) và Đặc tính điện (Mục 312-06): Quy định các thông số kỹ thuật về mặt vật lý (kích thước, khối lượng, độ bền) và mặt điện học (điện trở, điện dung, độ cách điện) của thiết bị đo.
- Tính năng (Mục 312-07): Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động của thiết bị đo như độ chính xác, độ nhạy, sai số và độ ổn định.
- Dụng cụ đo dùng để phát hiện và chỉ thị (Mục 313-01): Các thiết bị có chức năng phát hiện sự tồn tại của đại lượng điện hoặc hiển thị giá trị tức thời của chúng.
- Bộ ghi (Mục 313-02): Thiết bị tự động ghi lại các giá trị đo được theo thời gian dưới dạng đồ thị hoặc dữ liệu số.
- Bộ chuyển đổi (Mục 313-03): Thiết bị biến đổi đại lượng đo đầu vào thành một đại lượng đầu ra khác (thường là tín hiệu điện chuẩn hóa) theo một quy luật xác định.
- Nguồn cấp điện ổn định (Mục 313-04): Thiết bị cung cấp năng lượng điện với các thông số (điện áp, dòng điện) được giữ ổn định trong giới hạn cho phép để phục vụ quá trình đo.
- Máy hiện sóng (Mục 313-05): Thiết bị hiển thị dạng đồ thị sự biến thiên của tín hiệu điện theo thời gian hoặc theo một tín hiệu khác.
- Đồng hồ đo năng lượng (Mục 313-06): Thiết bị chuyên dụng dùng để tích lũy và đo lường điện năng tiêu thụ trong một khoảng thời gian.
- Máy phát tín hiệu (Mục 313-07): Thiết bị tạo ra các tín hiệu điện có đặc tính xác định (tần số, biên độ, dạng sóng) phục vụ cho việc thử nghiệm và đo lường.
- Cầu đo (Mục 313-08): Mạch đo chuyên dụng dùng để đo các thông số điện trở, điện dung, độ tự cảm bằng phương pháp so sánh cân bằng.
- Phụ kiện tháo rời (Mục 313-09): Định nghĩa phần tháo ra được của dụng cụ đo, khi được lắp vào dụng cụ bằng phích cắm và ổ cắm thì cho phép dụng cụ thực hiện một chức năng cụ thể được chỉ định.
- Dụng cụ đo analog (Mục 314-01): Tập trung vào các thiết bị hiển thị liên tục. Định nghĩa chi tiết về:
- Bộ phận chỉ thị: Phần cố định hoặc di chuyển của cơ cấu chỉ thị (như kim chỉ, điểm phát sáng hoặc cửa sổ) có vị trí tương quan với thang đo để xác định giá trị đo (theo VIM 4.16).
- Thang đo: Phần của cơ cấu chỉ thị mang hệ thống các vạch chia và con số (theo VIM 4.27).
- Khoảng chia thang đo: Phần thang đo nằm giữa hai vạch chia liên tiếp bất kỳ (theo VIM 4.20).
- Dụng cụ đo digital (Mục 314-02): Các thuật ngữ liên quan đến thiết bị hiển thị số, bộ biến đổi tương tự - số (ADC) và các bước lượng hóa.
- Bộ ghi (Mục 314-03) và Bộ chuyển đổi (Mục 314-04): Quy định chi tiết về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận ghi dữ liệu và phần tử đo của bộ chuyển đổi.
- Nguồn cấp điện ổn định (Mục 314-05) và Máy hiện sóng (Mục 314-06): Các thuật ngữ chuyên biệt mô tả chế độ hoạt động, độ lợi, băng thông và các chức năng quét của máy hiện sóng.
- Đồng hồ đo năng lượng (Mục 314-07): Định nghĩa về phần tử lưu trữ thông tin digital thể hiện giá trị năng lượng cần đo. Đồng thời quy định về phần phía sau của vỏ đồng hồ - bộ phận dùng để cố định thiết bị và là nơi gắn kết phần tử đo, các đầu nối, khớp đầu nối và nắp bảo vệ.
- Máy phát tín hiệu (Mục 314-08): Làm rõ khái niệm về:
- Dải tần điều chỉnh: Phần dải tần của máy phát tín hiệu mà trong đó tần số có thể được điều chỉnh liên tục hoặc theo từng bước nhảy.
- Băng tần phủ chồng: Phần dải tần chung cho hai băng tần liền kề nhau, nhằm đảm bảo tính liên tục trong toàn bộ dải đo của thiết bị.
- Cầu đo (Mục 314-09): Các thuật ngữ liên quan đến điều kiện cân bằng cầu, độ nhạy của cầu và các nhánh cầu đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - CHƯƠNG 300: PHÉP ĐO VÀ DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 300: Electrical and electronic measurements and measuring instruments
Lời nói đầu
TCVN 8095-300:2010 thay thế TCVN 1688-75 và TCVN 4471-87;
TCVN 8095-300:2010 hoàn toàn tương đương với IEC 60050-300: 2001;
TCVN 8095-300:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) là một phần của bộ Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050)
Bộ tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8095 (IEC 60050) hiện đã có các tiêu chuẩn sau:
1) TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
2) TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Chất rắn, chất lỏng và chất khí cách điện
3) TCVN 8095-221:2010 (IEC 60050-221:1990, amendment 1:1993, amendment 2:1999 and amendment 3:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 221: Vật liệu từ và các thành phần
4) TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Chương 300: Phép đo và dụng cụ đo điện và điện tử
5) TCVN 8095-411:2010 (IEC 60050-411:1996 and amendment 1:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 411: Máy điện quay
6) TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - PHần 436: Tụ điện công suất
7) TCVN 8095-446:2010 (IEC 60050-446:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 446: Rơle điện
8) TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461:2008), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
9) TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466:1990), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây trên không
10) TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471:2007), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
11) TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521:2002), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
12) TCVN 8095-602:2010 (IEC 60050-602:1983), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 602: Phát, truyền dẫn và phân phối điện - Phát điện
13) TCVN 8095-811:2010 (IEC 60050-811:1991), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 811: Hệ thống kéo bằng điện
14) TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sang
TỪ VỰNG KỸ THUẬT ĐIỆN QUỐC TẾ - CHƯƠNG 300: PHÉP ĐO VÀ DỤNG CỤ ĐO ĐIỆN VÀ ĐIỆN TỬ
International Electrotechnical Vocabulary - Chapter 300: Electrical and electronic measurements and measuring instruments
IEC 60050-191 : 1990, Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 191: Độ tin cậy và chất lượng vận hành
IEC 60050-551 : 1982, Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 551: Điện tử công suất
IEC 60050-702 : 1992, Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV) - Phần 702: Dao động, tín hiệu và cơ cấu liên quan
ISO, IEC và các tổ chức khác, 1993, Hướng dẫn thể hiện độ không đảm bảo trong phép đo
TCVN 6165 : 1996 (VIM : 1993), Đo lường học, thuật ngữ chung và cơ bản.
Phần 311: Thuật ngữ chung liên quan đến phép đo
311-01-01
(Kết quả của) Phép đo
Tập hợp các giá trị được qui về một đại lượng đo [# VIM 3.1].
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ này được sử dụng theo cách tiếp cận "độ không đảm bảo đo".
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6155:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sữa chữa
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-845:2009 (IEC 60050-845:1987) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 845: Chiếu sáng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6165:1996 (VIM : 1993) về Đo lường học - Thuật ngữ chung và cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-1:2009 (IEC 60947-1 : 2007) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 1: Quy tắc chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4476:1987 về Dụng cụ đo điện - Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-466:2009 (IEC 60050-466 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 466: Đường dây tải điện trên không
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-212:2009 (IEC 60050-212 : 1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 212: Cách điện rắn,lỏng và khí
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-436:2009 (IEC 60050-436:1990) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 436: Tụ điện công suất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-461:2009 (IEC 60050-461 : 2008) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 461: Cáp điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11234-1:2015 (ISO 4951-1:2001) về Thép thanh và thép hình giới hạn chảy cao - Phần 1: Yêu cầu chung khi cung cấp
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-471:2009 (IEC 60050-471 : 2007) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 471: Cái cách điện
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8095-521:2009 (IEC 60050-521 : 2002) về Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 521: Linh kiện bán dẫn và mạch tích hợp
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6748-1:2009 (IEC 60115-1 : 2008) về Các điện trở cố định sử dụng trong thiết bị điện tử - Phần 1: Quy định kỹ thuật chung
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8095-300:2010 (IEC 60050-300:2001) về từ vựng kỹ thuật điện quốc tế - Phần 300: Phép đo và dụng cụ đo điện điện tử
- Số hiệu: TCVN8095-300:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
