Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7995:2009 (IEC 60038:2002)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7995:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60038:2002. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định về các trị số điện áp tiêu chuẩn đối với hệ thống truyền tải, phân phối, phát điện và các thiết bị sử dụng điện tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này nhằm thống nhất hóa lưới điện quốc gia, đảm bảo tính tương thích giữa nguồn cấp và thiết bị tiêu thụ, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thiết kế, chế tạo và vận hành hệ thống điện.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này xác định các trị số điện áp danh định cho các hệ thống điện và thiết bị liên quan, cụ thể bao gồm:
- Hệ thống xoay chiều (AC) có tần số danh định 50 Hz và 60 Hz, có điện áp danh định lớn hơn 100 V dùng cho truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện.
- Hệ thống xoay chiều và một chiều (DC) dùng cho thiết bị kéo điện (như đường sắt điện, tàu điện).
- Hệ thống xoay chiều và một chiều có điện áp danh định nhỏ hơn 120 V xoay chiều hoặc nhỏ hơn 750 V một chiều, dùng cho các thiết bị điện cụ thể.
- Các thiết bị điện xoay chiều có điện áp danh định dưới 1000 V hoặc trên 1000 V.
- Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng (Điều 2)
Để áp dụng thống nhất các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật cơ bản:
- Điện áp danh định của hệ thống (Nominal voltage): Trị số điện áp dùng để xác định hoặc nhận biết một hệ thống điện.
- Điện áp lớn nhất và nhỏ nhất của hệ thống: Trị số điện áp cao nhất hoặc thấp nhất xuất hiện trong điều kiện vận hành bình thường tại một thời điểm bất kỳ trên lưới điện.
- Điện áp cung cấp (Supply voltage): Điện áp xoay chiều hoặc một chiều tại điểm đấu nối giữa đơn vị phân phối và khách hàng sử dụng điện.
- Điện áp sử dụng (Utilization voltage): Điện áp tại các ổ cắm hoặc điểm đấu nối trực tiếp với thiết bị tiêu thụ điện.
- Quy định về điện áp tiêu chuẩn đối với hệ thống xoay chiều không vượt quá 1000 V (Điều 3)
Đối với lưới điện hạ áp xoay chiều, tiêu chuẩn quy định các trị số danh định nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành:
- Hệ thống ba pha bốn dây hoặc ba dây: Trị số điện áp danh định phổ biến là 230/400 V. Trị số này đang dần thay thế các hệ thống cũ 220/380 V và 240/415 V để tiến tới đồng bộ hóa toàn diện.
- Hệ thống một pha ba dây: Trị số tiêu chuẩn thường là 120/240 V.
- Dải sai lệch điện áp cho phép: Trong điều kiện vận hành bình thường, điện áp tại điểm cung cấp không được sai lệch quá mức quy định so với điện áp danh định của hệ thống để tránh gây hư hỏng cho thiết bị của khách hàng.
- Quy định về điện áp tiêu chuẩn đối với hệ thống xoay chiều từ 1 kV đến 35 kV (Điều 4)
Đối với hệ thống điện trung áp, tiêu chuẩn phân chia rõ ràng các cấp điện áp để tối ưu hóa hiệu quả truyền tải trung gian:
- Các cấp điện áp danh định tiêu chuẩn bao gồm: 3 kV, 6 kV, 10 kV, 15 kV, 20 kV, và 35 kV.
- Mỗi cấp điện áp danh định đi kèm với trị số điện áp lớn nhất cho phép của thiết bị (ví dụ: hệ thống 20 kV có điện áp lớn nhất của thiết bị là 24 kV; hệ thống 35 kV có điện áp lớn nhất của thiết bị là 40,5 kV).
- Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc: Các đơn vị vận hành lưới điện truyền tải và phân phối phải kiểm soát dao động điện áp trong giới hạn cho phép để bảo vệ cách điện của đường dây và trạm biến áp.
Ý nghĩa thực tiễn của TCVN 7995:2009 trong hệ thống pháp luật kỹ thuật
TCVN 7995:2009 đóng vai trò là hành lang kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp điện lực và các nhà sản xuất thiết bị điện có chung một hệ quy chiếu. Việc tuân thủ các trị số điện áp tiêu chuẩn này giúp giảm thiểu tổn thất điện năng trên đường dây truyền tải, nâng cao tuổi thọ của thiết bị điện và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người sử dụng trong quá trình vận hành và khai thác nguồn điện quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Standard voltages
Lời nói đầu
TCVN 7995 : 2009 thay thế TCVN 181-86;
TCVN 7995 : 2009 tương đương với IEC 60038 : 2002 về các giá trị điện áp tiêu chuẩn ứng với hệ thống điện có tần số 50 Hz. Các nội dung mang tính khuyến cáo trong IEC 60038 để các quốc gia tùy chọn giá trị điện áp, tần số lưới thì tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến các giá trị phù hợp với lưới điện Việt nam.
TCVN 7995 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐIỆN ÁP TIÊU CHUẨN
Standard voltages
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- hệ thống truyền dẫn, hệ thống phân phối và hệ thống sử dụng điện xoay chiều và các thiết bị để sử dụng các hệ thống như vậy, có tần số tiêu chuẩn 50 Hz, có điện áp danh nghĩa trên 100 V;
- hệ thống điện dùng cho phương tiện vận tải dùng điện xoay chiều và hệ thống vận tải dùng diện một chiều;
- thiết bị điện xoay chiều và thiết bị điện một chiều có diện áp danh nghĩa thấp hơn 120 V xoay chiều hoặc thấp hơn 750 V một chiều, điện áp xoay chiều dự kiến (nhưng không chỉ riêng) dùng cho các ứng dụng 50 Hz; những thiết bị như vậy bao gồm các bộ pin (pin không nạp lại được hoặc pin nạp lại được), các cơ cấu cấp nguồn khác (xoay chiều hoặc một chiều), thiết bị điện (kể cả thiết bị dùng trong công nghiệp và truyền thông), và các thiết bị.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các điện áp thể hiện hoặc truyền tín hiệu
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các điện áp tiêu chuẩn của linh kiện và các bộ phận sử dụng trong các thiết bị điện hoặc các hạng mục của thiết bị điện.
Đối với điện áp xoay chiều, các giá trị quy định dưới đây là giá trị hiệu dụng.
2.1. Điện áp danh nghĩa của hệ thống (Nominal system voltage)
Điện áp được sử dụng để gọi tên hệ thống.
2.2. Điện áp cao nhất và điện áp thấp nhất của hệ thống (Highest and lowest voltages of a system)
(không kể các điều kiện quá độ hoặc điều kiện không bình thường)
2.2.1. Điện áp cao nhất của hệ thống (highest voltage of a system)
Giá trị điện áp cao nhất xuất hiện trong các điều kiện làm việc bình thường tại bất kỳ thời điểm nào và bất kỳ vị trí nào trên hệ thống.
Điều này không tính đến các quá độ điện áp, như quá độ điện áp đóng cắt, và các biến động điện áp nhất thời.
2.2.2. Điện áp thấp nhất của hệ thống (lowest voltage of a system)
Giá trị điện áp thấp nhất xuất hiện trong các điều kiện làm việc bình thường tại bất kỳ thời điểm nào và bất kỳ vị trí nào trên hệ thống.
Điện áp thấp nhất không tính đến quá độ điện áp, như quá độ điện áp đóng cắt, và các biến động điện áp nhất thời.
2.3. Đầu nối nguồn (supply terminals)
Điểm nối giữa hệ thống phân phối của nhà cung cấp điện có thẩm quyền và hệ thống điện của hộ tiêu thụ.
2.4. Điện áp nguồn (Supply voltage)
Điện áp pha-pha hoặc điện áp pha-trung tính tại đầu nối nguồn.
2.5. Dải điện áp nguồn (supply voltage range)
Dải điện áp tại các đầu nối nguồn.
2.6. Điện áp sử dụng (utilization voltage)
Điện áp pha - pha hoặc điện áp pha - trung tính tại các đầu ra hoặc tại các đầu nối của thiết bị.
2.7. Dải điện áp sử dụng (utilization voltage range)
Dải điện áp tại các đầu ra hoặc tại các đầu nối của thiết bị.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-1:2004 (IEC 60335-1 : 2001) về thiết bị điện gia dụng và thiết bị điện tương tự - an toàn - phần 1 - yêu cầu chung do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 181:1986 về Lưới điện, các nguồn điện nối vào lưới điện và thiết bị dùng điện - Dãy điện áp danh định do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7995:2009 (IEC 60038 : 2002) về Điện áp tiêu chuẩn
- Số hiệu: TCVN7995:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
