Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60085:2007, quy định về cách điện, đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng trong việc định hướng thiết kế, thử nghiệm và vận hành các thiết bị điện thông qua việc phân loại khả năng chịu nhiệt của vật liệu cách điện và hệ thống cách điện.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 8086:2009 tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc đánh giá độ bền nhiệt và phân loại cấp chịu nhiệt cho hai đối tượng cốt lõi trong ngành điện:
- Vật liệu cách điện (EIM - Electrical Insulating Materials): Là các vật liệu đơn lẻ hoặc hỗn hợp đơn giản được sử dụng để ngăn cản dòng điện, chưa qua công đoạn gia công thành hệ thống hoàn chỉnh.
- Hệ thống cách điện (EIS - Electrical Insulation Systems): Là cấu trúc cách điện bao gồm một hoặc nhiều vật liệu cách điện kết hợp với các bộ phận dẫn điện, được tích hợp cụ thể trong một thiết bị điện (như cuộn dây máy biến áp, động cơ điện).
Các thuật ngữ và định nghĩa quan trọng
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật tiêu chuẩn:
- Cấp chịu nhiệt (Thermal class): Là trị số bằng số, tương ứng với nhiệt độ tối đa tính bằng độ C (°C) mà hệ thống hoặc vật liệu cách điện có thể chịu đựng được trong các điều kiện vận hành bình thường suốt đời sống thiết kế của thiết bị.
- Độ bền nhiệt (Thermal endurance): Khả năng của vật liệu hoặc hệ thống duy trì các đặc tính cơ học và điện học cần thiết dưới tác động của nhiệt độ cao trong một khoảng thời gian xác định.
- Nhiệt độ vận hành tối đa (Maximum operating temperature): Mức nhiệt độ cao nhất xuất hiện tại điểm nóng nhất bên trong thiết bị điện khi vận hành ở điều kiện tải định mức.
Nguyên tắc đánh giá độ bền nhiệt
Tiêu chuẩn quy định rõ ràng phương pháp đánh giá nhiệt độ cho cả vật liệu và hệ thống cách điện nhằm đảm bảo tính chính xác:
- Đánh giá đối với Vật liệu cách điện (EIM): Khả năng chịu nhiệt của EIM được xác định thông qua các thử nghiệm lão hóa nhiệt theo tiêu chuẩn chuỗi IEC 60216. Kết quả thử nghiệm dùng để xác định chỉ số nhiệt (TI) và chỉ số nhiệt tương đối (RTE).
- Đánh giá đối với Hệ thống cách điện (EIS): Khả năng chịu nhiệt của EIS không chỉ phụ thuộc vào từng vật liệu riêng lẻ mà còn phụ thuộc vào sự tương tác hóa học, cơ học giữa các vật liệu và ứng suất vận hành thực tế. Việc đánh giá EIS được thực hiện theo chuỗi tiêu chuẩn IEC 60505.
- Mối quan hệ giữa EIM và EIS: Một hệ thống cách điện (EIS) có thể được gán một cấp chịu nhiệt cao hơn hoặc thấp hơn cấp chịu nhiệt của các vật liệu cách điện thành phần (EIM), tùy thuộc vào thiết kế cấu trúc, phương thức bảo vệ và ứng suất môi trường của thiết bị đó.
Ký hiệu các cấp chịu nhiệt tiêu chuẩn
TCVN 8086:2009 quy định các cấp chịu nhiệt tiêu chuẩn dựa trên nhiệt độ vận hành tối đa (°C). Các cấp này được ký hiệu bằng số hoặc bằng các chữ cái truyền thống tương ứng:
- Cấp 90 (Cấp Y): Nhiệt độ vận hành tối đa là 90 °C.
- Cấp 105 (Cấp A): Nhiệt độ vận hành tối đa là 105 °C.
- Cấp 120 (Cấp E): Nhiệt độ vận hành tối đa là 120 °C.
- Cấp 130 (Cấp B): Nhiệt độ vận hành tối đa là 130 °C.
- Cấp 155 (Cấp F): Nhiệt độ vận hành tối đa là 155 °C.
- Cấp 180 (Cấp H): Nhiệt độ vận hành tối đa là 180 °C.
- Cấp 200 (Cấp N): Nhiệt độ vận hành tối đa là 200 °C.
- Cấp 220 (Cấp R): Nhiệt độ vận hành tối đa là 220 °C.
- Cấp 250: Nhiệt độ vận hành tối đa là 250 °C.
Đối với các mức nhiệt độ cao hơn 250 °C, các cấp chịu nhiệt sẽ tăng dần theo khoảng chia 20 °C (ví dụ: 270, 290, v.v.) và được ký hiệu trực tiếp bằng trị số nhiệt độ đó.
Ý nghĩa thực tiễn và hướng dẫn áp dụng
Việc áp dụng TCVN 8086:2009 mang lại các giá trị thực tiễn lớn cho ngành công nghiệp điện và chế tạo thiết bị:
- Đảm bảo an toàn vận hành: Giúp các nhà sản xuất lựa chọn đúng vật liệu cách điện phù hợp với điều kiện nhiệt độ làm việc của động cơ, máy biến áp, hạn chế tối đa nguy cơ cháy nổ do quá nhiệt.
- Tối ưu hóa thiết kế: Cho phép tích hợp các vật liệu có cấp chịu nhiệt khác nhau vào cùng một hệ thống cách điện một cách khoa học, giúp giảm giá thành sản xuất mà vẫn đảm bảo tuổi thọ thiết bị.
- Chuẩn hóa quốc tế: Việc đồng bộ với tiêu chuẩn IEC 60085 giúp các sản phẩm điện sản xuất tại Việt Nam dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe của thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8086 : 2009
IEC 60085 : 2007
CÁCH ĐIỆN - ĐÁNH GIÁ VỀ NHIỆT VÀ KÝ HIỆU CẤP CHỊU NHIỆT
Electrical insulation - Thermal evaluation and designation
Lời nói đầu
TCVN 8086 : 2009 thay thế TCVN 4909-89;
TCVN 8086 : 2009 hoàn toàn tương đương với IEC 60085: 2007;
TCVN 8086: 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁCH ĐIỆN - ĐÁNH GIÁ VỀ NHIỆT VÀ KÝ HIỆU CẤP CHỊU NHIỆT
Electrical insulation - Thermal evaluation and designation
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này phân biệt giữa các cấp chịu nhiệt dùng cho hệ thống cách điện và vật liệu cách điện. Tiêu chuẩn này thiết lập các tiêu chí để đánh giá độ bền nhiệt của vật liệu cách điện (EIM) hoặc hệ thống cách điện (EIS). Tiêu chuẩn này cũng thiết lập qui trình để ấn định các cấp chịu nhiệt.
Tiêu chuẩn này được áp dụng trong trường hợp hệ số nhiệt chi phối hệ số lão hoá.
CHÚ THÍCH: Cấp chịu nhiệt không được ấn định cho vật liệu cách điện khi gắn liền với việc sử dụng nó trong hệ thống cách điện.
2. Tài liệu viện dẫn
IEC 60216-1, Electrical insulating materials - Properties of thermal endurance - Part 1: Ageing procedures and evaluation of test results (Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 1: Qui trình lão hoá và đánh giá kết quả thử nghiệm)
IEC 60216-5, Electrical insulating materials - Thermal endurance properties - Part 5: Determination of relative thermal endurance index (RTE) of an insulating material (Vật liệu cách điện - Đặc tính độ bền nhiệt - Phần 5: Xác định chỉ số độ bền nhiệt tương đối (RTE) của vật liệu cách điện)
IEC 60505, Evaluation and qualification of electrical insulation systems (Đánh giá và xác định các hệ thống cách điện)
IEC 61857 (tất cả các phần), Electrical insulation systems - Procedures for thermal evaluation (Hệ thống cách điện - Qui trình đánh giá nhiệt)
IEC 61858, Electrical insulation systems - Thermal evaluation of modifications to an established wire- wound EIS (Hệ thống cách điện - Đánh giá nhiệt các biến thể của hệ thống cách điện dây quấn được thiết lập)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 60505 và các định nghĩa dưới đây.
3.1
Vật liệu cách điện (EIM) (electrical insulating material (EIM))
Vật rắn hoặc lỏng có độ dẫn điện thấp một cách không đáng kể hoặc phối hợp đơn giản của các vật liệu này được sử dụng để ngăn cách các bộ phận dẫn có điện thế khác nhau trong thiết bị kỹ thuật điện.
CHÚ THÍCH 1: "Phối hợp đơn giản" có thể là phối hợp của vật liệu cách điện được cung cấp ở trạng thái ghép, ví dụ, vật liệu uốn được gồm có giấy cán mỏng ghép trên màng polyetylen terephthalate.
CHÚ THÍCH 2: Với mục đích thử nghiệm, có thể đặt các điện cực lên mẫu vật liệu mà không phải phối hợp chính thức để tạo thành hệ thống cách điện cần thử nghiệm.
3.2
Hệ thống cách điện (EIS) (electrical insulation system (EIS))
Kết cấu cách điện có chứa một hoặc nhiều vật liệu cách điện kết hợp với các bộ phận dẫn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-1:2013 (ISO 60243-1:1998) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 1: Thử nghiệm ở tần số công nghiệp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-2:2013 (IEC 60243-2:2001) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với thử nghiệm sử dụng điện áp một chiều
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-3:2013 (IEC 60243-3:2001) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 3: Yêu cầu bổ sung đối với thử nghiệm xung 1,2/50 µs
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-5:2015 (IEC 60664-5:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 5: Phương pháp toàn diện xác định khe hở không khí và chiều dài đường rò bằng hoặc nhỏ hơn 2mm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-1:2013 (ISO 60243-1:1998) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 1: Thử nghiệm ở tần số công nghiệp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-2:2013 (IEC 60243-2:2001) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 2: Yêu cầu bổ sung đối với thử nghiệm sử dụng điện áp một chiều
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9630-3:2013 (IEC 60243-3:2001) về Độ bền điện của vật liệu cách điện - Phương pháp thử - Phần 3: Yêu cầu bổ sung đối với thử nghiệm xung 1,2/50 µs
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-5:2015 (IEC 60664-5:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 5: Phương pháp toàn diện xác định khe hở không khí và chiều dài đường rò bằng hoặc nhỏ hơn 2mm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 (IEC 60085 : 2007) về Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
- Số hiệu: TCVN8086:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
