Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-5:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60664-5:2007) là một văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng quy định về phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp. Cụ thể, Phần 5 của bộ tiêu chuẩn này thiết lập phương pháp toàn diện để xác định khe hở không khí và chiều dài đường rò có kích thước bằng hoặc nhỏ hơn 2mm đối với các bảng mạch in và các cấu trúc tương tự.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn, tập trung vào Phần mở đầu và các điều khoản ban đầu từ Điều 1 đến Điều 4:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khe hở không khí và chiều dài đường rò đối với khoảng cách bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm cho các cụm lắp ráp tấm mạch in và các cấu trúc tương tự, nơi mà khe hở không khí và chiều dài đường rò bằng nhau và chạy dọc theo bề mặt của cách điện rắn.
- Phương pháp này chi tiết hơn phương pháp nêu trong TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) bằng cách xem xét kỹ lưỡng các ảnh hưởng của độ ẩm, mức độ ô nhiễm vi môi trường và các đặc tính bề mặt của vật liệu cách điện.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các thiết bị được sử dụng ở độ cao lên đến 2.000 m so với mực nước biển và đưa ra các hướng dẫn cần thiết cho việc sử dụng ở độ cao lớn hơn.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các vùng có điều kiện môi trường đặc biệt khắc nghiệt hoặc các thiết bị y tế tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn không thể thiếu, bao gồm bộ tiêu chuẩn TCVN 10884-1 (IEC 60664-1) về nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm phối hợp cách điện.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm chỉ số phóng điện bề mặt (CTI) và chỉ số thử nghiệm phóng điện bề mặt (PTI) của vật liệu cách điện rắn trong điều kiện ẩm ướt (như IEC 60112).
- Các tài liệu kỹ thuật về thử nghiệm môi trường và thử nghiệm độ bền đối với các linh kiện điện tử hạ áp.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Khe hở không khí (Clearance): Khoảng cách ngắn nhất trong không khí giữa hai phần dẫn điện.
- Chiều dài đường rò (Creepage distance): Khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt của vật liệu cách điện giữa hai phần dẫn điện.
- Phối hợp cách điện (Insulation coordination): Sự tương thích lẫn nhau giữa các đặc tính cách điện của thiết bị điện với các ứng suất điện áp dự kiến và các đặc tính của môi trường vận hành.
- Vi môi trường (Micro-environment): Môi trường ngay sát xung quanh khoảng cách cách điện đang được xem xét. Độ ẩm và mức độ ô nhiễm của vi môi trường quyết định trực tiếp đến hiện tượng phóng điện bề mặt.
- Mạch in (Printed wiring board): Tấm nền cách điện có chứa các đường dẫn điện được tạo ra bằng phương pháp in hoặc ăn mòn hóa học.
- Điều 4: Nguyên tắc cơ bản trong phối hợp cách điện dưới 2mm
- Đánh giá ứng suất điện áp: Việc xác định kích thước khe hở không khí phải dựa trên điện áp xung định mức, điện áp quá áp tạm thời và điện áp vận hành định mức xuất hiện trong hệ thống.
- Kiểm soát vi môi trường: Đối với khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 2mm, tác động của bụi bẩn và độ ẩm cực kỳ nghiêm trọng. Tiêu chuẩn yêu cầu phải phân loại chính xác cấp ô nhiễm vi môi trường (từ Cấp 1 đến Cấp 4) để áp dụng các hệ số hiệu chỉnh phù hợp.
- Đặc tính của vật liệu cách điện: Khả năng chống phóng điện bề mặt của vật liệu được phân nhóm dựa trên Chỉ số phóng điện bề mặt (CTI). Vật liệu có CTI cao hơn sẽ cho phép thiết kế chiều dài đường rò ngắn hơn trong cùng một điều kiện môi trường.
- Sự tương quan giữa khe hở không khí và đường rò: Trong phạm vi kích thước dưới 2mm, ranh giới giữa khe hở không khí và chiều dài đường rò thường bị mờ nhạt do cấu trúc phẳng của mạch in. Do đó, tiêu chuẩn đưa ra phương pháp tích hợp để tính toán đồng thời cả hai thông số này nhằm tối ưu hóa không gian thiết kế mà vẫn đảm bảo an toàn tuyệt đối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 5: Comprehensive method for determining clearances and creepage distances equal to or less than 2 mm
Lời nói đầu
TCVN 10884-5:2015 hoàn toàn tương đương với IEC 60664-5:2007;
TCVN 10884-5:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 10884 (IEC 60664), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp, gồm có các phần sau:
1) TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
2) TCVN 10884-2-1:2015 (IEC/TR 60664-2-1:2011), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
3) TCVN 10884-2-2:2015 (IEC/TR 60664-2-2:2011), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-2: Xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
4) TCVN 10884-3:2015 (IEC 60664-3:2010), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
5) TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
6) TCVN 10884-5:2015 (IEC 60664-5:2007), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 5: Phương pháp toàn diện xác định khe hở không khí và chiều dài đường rò bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm
PHỐI HỢP CÁCH ĐIỆN DÙNG CHO THIẾT BỊ TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN HẠ ÁP - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP TOÀN DIỆN XÁC ĐỊNH KHE HỞ KHÔNG KHÍ VÀ CHIỀU DÀI ĐƯỜNG RÒ BẰNG HOẶC NHỎ HƠN 2 MM
Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 5: Comprehensive method for determining clearances and creepage distances equal to or less than 2 mm
Tiêu chuẩn này quy định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò đối với các khoảng cách bằng hoặc nhỏ hơn 2 mm cho bảng mạch in và các kết cấu tương đương, tại đó chiều dài đường rò và khe hở không khí là đồng nhất và dọc theo bề mặt cách điện rắn, theo các tuyến mô tả ở 6.2 của Phần 1 (các ví dụ 1, 5 và 11).
CHÚ THÍCH 1: Khi tham chiếu đến Phần 1 nghĩa là nhắc đến TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007).
Việc xác định kích thước trong tiêu chuẩn này chính xác hơn kích thước được cung cấp ở Phần 1. Tuy nhiên, nếu không yêu cầu độ chính xác cung cấp từ tiêu chuẩn này thì có thể áp dụng Phần 1.
Tiêu chuẩn này chỉ có thể được sử dụng toàn bộ. Không được phép chọn một hoặc vài điều của tiêu chuẩn này và sử dụng chúng thay cho các điều tương ứng của Phần 1. Ngoài ra, tiêu chuẩn này chỉ có thể được sử dụng cùng với Phần 1.
Khi áp dụng tiêu chuẩn này để xác định kích thước khe hở không khí và chiều dài đường rò nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm, tất cả các điều được sử dụng thay cho các điều tương ứng trong Phần 1. Đối với khe hở không khí và chiều dài đường rò lớn hơn 2 mm, và đối với cách điện rắn nói chung, áp dụng Phần 1.
CHÚ THÍCH 2: Giới hạn khoảng cách nhỏ hơn hoặc bằng 2 mm áp dụng cách điện chính hoặc cách điện phụ. Khoảng cách tổng của cách điện tăng cường hoặc cách điện kép có thể lớn hơn 2 mm.
Tiêu chuẩn này dựa trên tiêu chuẩn xác định kích thước sau:
-
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2011 (IEC 60227-6 : 2001) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V – Phần 6: Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho đoạn nối chịu uốn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 (IEC 60085 : 2007) về Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-54:2015 (IEC 60364-5-54:2011) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2015 (IEC 60364-5-55:2012) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-1:2020 (ISO 61724-1:2017) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 1: Theo dõi
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-3:2023 (IEC 61557-3:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 3: Trở kháng mạch vòng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-2:2023 (IEC 61557-2:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 2: Điện trở cách điện
- 1Quyết định 4004/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010 (IEC 60364-5-51:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Quy tắc chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6610-6:2011 (IEC 60227-6 : 2001) về Cáp cách điện bằng polyvinyl clorua có điện áp danh định đến và bằng 450/750V – Phần 6: Cáp dùng cho thang máy và cáp dùng cho đoạn nối chịu uốn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8086:2009 (IEC 60085 : 2007) về Cách điện - Đánh giá về nhiệt và ký hiệu cấp chịu nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7921-3-9:2014 (IEC 60721-3-9:1993) về Phân loại điều kiện môi trường - Phần 3-9: Phân loại theo nhóm các tham số môi trường và độ khắc nghiệt - Vi khí hậu bên trong sản phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-1:2015 (IEC/TR 60664-2-1:2011) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-2:2015 (IEC/TR 60664-2-2:2002) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-2: Các xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-3:2015 (IEC 60664-3:2010) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-4:2015 (IEC 60664-4:2005) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 4: Xem xét ứng suất điện áp tần số cao
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-54:2015 (IEC 60364-5-54:2011) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2015 (IEC 60364-5-55:2012) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-1:2020 (ISO 61724-1:2017) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 1: Theo dõi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-3:2023 (IEC 61557-3:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 3: Trở kháng mạch vòng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13726-2:2023 (IEC 61557-2:2019) về An toàn điện trong hệ thống phân phối điện hạ áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 2: Điện trở cách điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-5:2015 (IEC 60664-5:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 5: Phương pháp toàn diện xác định khe hở không khí và chiều dài đường rò bằng hoặc nhỏ hơn 2mm
- Số hiệu: TCVN10884-5:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
