Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-2:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-2:2015 hoàn toàn tương đương với báo cáo kỹ thuật IEC/TR 60664-2-2:2002. Tiêu chuẩn này đưa ra các hướng dẫn áp dụng chi tiết về phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp, tập trung vào các xem xét giao diện nhằm đảm bảo an toàn và độ tin cậy vận hành của thiết bị điện.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Hướng dẫn các ban kỹ thuật tiêu chuẩn và nhà sản xuất thiết bị trong việc xác định kích thước khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn.
- Tập trung vào các khía cạnh giao diện giữa nguồn cấp điện và thiết bị, cũng như giữa các bộ phận khác nhau trong cùng một thiết bị hạ áp.
- Áp dụng cho các thiết bị có điện áp danh định lên đến 1000 V xoay chiều hoặc 1500 V một chiều.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu quan trọng làm cơ sở cho việc áp dụng, bao gồm:
- Bộ tiêu chuẩn TCVN 10884 (IEC 60664) về phối hợp cách điện cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp.
- Các tiêu chuẩn liên quan đến thử nghiệm điện áp xung, thử nghiệm phóng điện cục bộ và các phương pháp đo lường đặc tính vật liệu cách điện.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật nền tảng để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Phối hợp cách điện (Insulation coordination): Sự tương thích lẫn nhau giữa các đặc tính cách điện của thiết bị điện với các ứng suất dự kiến và các biện pháp bảo vệ chống quá điện áp.
- Khe hở không khí (Clearance): Khoảng cách ngắn nhất trong không khí giữa hai phần dẫn điện.
- Chiều dài đường rò (Creepage distance): Khoảng cách ngắn nhất dọc theo bề mặt của vật liệu cách điện giữa hai phần dẫn điện.
- Vi môi trường (Micro-environment): Môi trường xung quanh ngay sát cách điện, có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định kích thước đường rò và khe hở không khí.
4. Các xem xét giao diện trong phối hợp cách điện (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng phân tích các yếu tố ảnh hưởng tại giao diện hệ thống:
- Đặc tính của nguồn điện: Phân tích ảnh hưởng của quá điện áp tạm thời, quá điện áp chuyển mạch và quá điện áp khí quyển đến giao diện đầu vào của thiết bị.
- Phân nhóm quá điện áp (Overvoltage categories): Xác định các cấp độ quá điện áp từ cấp I đến cấp IV để lựa chọn mức chịu đựng xung điện áp phù hợp cho thiết bị.
- Ảnh hưởng của môi trường: Đánh giá mức độ ô nhiễm (từ cấp 1 đến cấp 4) tại khu vực giao diện, quyết định trực tiếp đến thiết kế chiều dài đường rò để ngăn ngừa hiện tượng phóng điện bề mặt.
- Đặc tính vật liệu cách điện: Xem xét chỉ số phóng điện bề mặt (CTI) và khả năng chịu đựng ứng suất điện trường dài hạn của vật liệu tại các điểm giao diện kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Insulation coordination for equipment within low-voltage systems - Part 2-2: Interface considerations - Application guide
Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin tổng quan về các loại quá điện áp đột biến khác nhau có thể xảy ra trong hệ thống lắp đặt điện hạ áp và thiết bị. Cụ thể:
- độ lớn và thời gian của đột biến điển hình cũng như tần suất xuất hiện của chúng;
- thông tin về quá điện áp do tương tác giữa hệ thống điện và hệ thống thông tin;
- hướng dẫn khi xem xét các vấn đề về giao diện liên quan đến phối hợp cách điện;
- hướng dẫn liên quan đến các phương tiện bảo vệ chống đột biến trên cơ sở các xem xét rủi ro và tính khả dụng, bao gồm cả tương tác bên trong hệ thống;
- nêu ra các quá điện áp tạm thời và các yếu tố khác phải được tính đến đối với phối hợp cách điện, chủ yếu liên quan đến việc kiểm soát bảo vệ sử dụng các thiết bị bảo vệ chống đột biến.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7447-4-44 (IEC 60364-4-44), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
IEC 61000-4-5, Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-5: Testing and measurement techniques - Surge immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Kỹ thuật đo và thử nghiệm - Thử nghiệm miễn nhiễm đột biến)
IEC TS 61312-3, Protection against lightning electromagnetic impulse - Part 3: Requirements of surge protective devices (SPD) (Bảo vệ chống xung sét điện từ - Phần 3: Yêu cầu của thiết bị bảo vệ chống đột biến (SPD))
IEC 61643-1, Surge protective devices connected to low-voltage power distribution systems - Part 1: Performance requirements and testing methods (Thiết bị bảo vệ chống đột biến được nối với hệ thống phân phối điện hạ áp - Phần 1: Yêu cầu tính năng và các phương pháp thử nghiệm)
IEC 61643-12, Surge protective devices connected to low-voltage power distribution systems - Part 12: Selection and application principles (Thiết bị bảo vệ chống đột biến được nối với hệ thống phân phối điện hạ áp - Phần 12: Nguyên tắc lựa chọn và áp dụng)
IEC TR 62066, General basic information regarding surge overvoltages and surge protection in low-voltage a.c. power systems (Thông tin cơ bản chung về quá điện áp đột biến và bảo vệ chống đột biến trong hệ thống điện xoay chiều hạ áp)
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Cấp quá điện áp (overvoltage category)
Con số xác định điều kiện quá điện áp quá độ.
[TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.10]
3.2
Điều kiện quá điện áp có kiểm soát (controlled overvoltage condition)
Điều kiện trong hệ thống điện trong đó các quá điện áp quá độ dự kiến được giới hạn ở mức xác định. [TCVN 10884-1 (IEC 60664-1), 3.16]
<Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9622-2-2:2013 (IEC 60998-2-2:2002) về Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu không bắt ren
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9622-2-3:2013 (IEC 60998-2-3:2002) về Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp xuyên qua cách điện
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9622-2-4:2013 (IEC 60998-2-4:2004) về Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối xoắn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-54:2015 (IEC 60364-5-54:2011) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2015 (IEC 60364-5-55:2012) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2019 (IEC 60364-7-712:2017) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-2:2020 (IEC TS 61724-2:2016) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 2: Phương pháp đánh giá công suất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện
- 1Quyết định 4004/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9622-2-2:2013 (IEC 60998-2-2:2002) về Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu không bắt ren
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9622-2-3:2013 (IEC 60998-2-3:2002) về Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp xuyên qua cách điện
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9622-2-4:2013 (IEC 60998-2-4:2004) về Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối xoắn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu và thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-54:2015 (IEC 60364-5-54:2011) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2015 (IEC 60364-5-55:2012) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2019 (IEC 60364-7-712:2017) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13083-2:2020 (IEC TS 61724-2:2016) về Tính năng của hệ thống quang điện - Phần 2: Phương pháp đánh giá công suất
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-2:2015 (IEC/TR 60664-2-2:2002) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-2: Các xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
- Số hiệu: TCVN10884-2-2:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
