Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-722:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế IEC 60364-7-722:2018) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện quy định các yêu cầu kỹ thuật và an toàn điện cốt lõi đối với hạ tầng cấp nguồn cho phương tiện giao thông điện.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các mạch điện được thiết kế để cấp nguồn cho xe điện (EV) nhằm mục đích nạp điện. Quy định này bao gồm cả các yêu cầu bảo vệ chống điện giật, ảnh hưởng của dòng điện một chiều (DC) đối với các thiết bị bảo vệ, và các biện pháp phòng ngừa rủi ro cháy nổ tại khu vực sạc.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, lắp đặt, vận hành, kiểm tra và bảo dưỡng hệ thống cấp nguồn cho xe điện tại các khu vực công cộng, thương mại, công nghiệp và hộ gia đình.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
- Quy định chung và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Xác định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến thiết bị cấp điện cho xe điện (EVSE), điểm sạc, phích cắm, ổ cắm và các chế độ sạc (Mode 1, Mode 2, Mode 3, Mode 4).
- Quy định các yêu cầu chung về việc đánh giá đặc tính của nguồn điện, bao gồm số pha, điện áp, tần số và dòng điện định mức tối đa để đảm bảo tính tương thích giữa lưới điện hạ áp và thiết bị sạc.
- Yêu cầu kiểm soát các ảnh hưởng tương hỗ giữa hệ thống sạc xe điện và các thiết bị lắp đặt điện khác trong cùng một hệ thống để tránh hiện tượng sụt áp hoặc nhiễu điện từ.
- Yêu cầu đối với phần tĩnh tại của thiết bị cấp điện cho EV
- Kết nối mạng nguồn: Phần tĩnh tại của thiết bị cấp điện cho xe điện phải được kết nối cố định và chắc chắn với mạng lưới nguồn điện hạ áp. Không cho phép sử dụng các kết nối tạm thời không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Mạch điện độc lập: Mỗi điểm sạc xe điện phải được cấp nguồn bởi một mạch nhánh riêng biệt. Quy định này nhằm ngăn ngừa sự cố lan truyền và đảm bảo tính độc lập khi vận hành nhiều thiết bị sạc cùng lúc.
- Thiết bị bảo vệ dòng dư (RCD): Mỗi điểm sạc phải được bảo vệ riêng biệt bằng thiết bị dòng dư (RCD) có dòng hoạt động định mức không vượt quá 30mA. Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng RCD loại B hoặc RCD loại A kết hợp với thiết bị phát hiện dòng rò một chiều (RDC-DD) phù hợp để ngăn ngừa hiện tượng bão hòa từ của RCD do dòng điện một chiều gây ra.
- Biện pháp bảo vệ an toàn điện và chọn thiết bị
- Bảo vệ chống điện giật: Áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp tự động ngắt nguồn cấp khi xảy ra sự cố chạm đất. Quy định cụ thể các yêu cầu nối đất đối với các hệ thống sơ đồ nối đất khác nhau (TN, TT, IT).
- Ảnh hưởng của môi trường bên ngoài: Thiết bị cấp điện cho xe điện lắp đặt ngoài trời phải có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP) tối thiểu là IP44 để chống lại sự xâm nhập của vật rắn và nước, đồng thời phải có khả năng chống va đập cơ học cao (mã IK).
- Thiết bị đóng cắt và cách ly: Phải bố trí thiết bị cách ly nguồn điện tại vị trí dễ dàng tiếp cận để phục vụ cho công tác bảo trì, sửa chữa hoặc ngắt khẩn cấp khi xảy ra sự cố.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-722:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành, đóng vai trò là cơ sở kỹ thuật pháp lý quan trọng cho việc thiết kế và lắp đặt an toàn hệ thống trạm sạc xe điện tại Việt Nam, đồng bộ với các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 7447-7-722:2023
IEC 60364-7-722:2018
Low voltage electrical installations -
Part 7-722: Requirements for special installations or locations - Supplies for electric vehicles
Lời nói đầu
TCVN 7447-7-722:2023 hoàn toàn tương đương với IEC 60364-7-722:2018;
TCVN 7447-7-722:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E16 Hệ thống truyền năng lượng cho xe điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7447 (IEC 60364), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp, gồm các phần sau:
1) Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa
2) Phần 4-41: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống điện giật
3) Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng của nhiệt
4) Phần 4-43: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống quá dòng
5) Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
6) Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Nguyên tắc chung
7) Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Hệ thống đi dây
8) Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển
9) Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo vệ
10) Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Các thiết bị khác
11) Phần 5-56: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Dịch vụ an toàn
12) Phần 6: Kiểm tra xác nhận
13) Phần 7-701: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-1:2015 (IEC/TR 60664-2-1:2011) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-2:2015 (IEC/TR 60664-2-2:2002) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-2: Các xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-3:2015 (IEC 60664-3:2010) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-1:2019 (IEC 62893-1:2017) về
- 1Quyết định 1323/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5962:1995 (ISO 11269/1:1993) về chất lượng đất - xác định ảnh hưởng của các tác nhân ô nhiễm đến thảm thực vật đất - phương pháp đo sự ức chế phát triển rễ
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5926-1:2007 (IEC 60269-1 : 2005) về cầu chảy hạ áp - Phần 1: Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6188-1:2007 (IEC 60884-1 : 2002) về ổ cắm và phích cắm dùng trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6950-1:2007 (IEC 61008-1 : 2006) về Áptômát tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCCB) - Phần 1: Qui định chung
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-7-710:2006 (IEC 60364-7-710:2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 7 - 710: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Khu vực y tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6951-1:2007 (IEC 61009-1 : 2003) về Áp tô mát tác động bằng dòng dư có bảo vệ quá dòng, dùng trong gia đình và các mục đích tương tự (RCBO) – Phần 1: Quy định chung
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7447-5-53:2005 (IEC 60364-5-53 : 2002) về Hệ thống lắp đặt điện của các toà nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và điều khiển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-1:2010 (IEC 60364-1:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc cơ bản, đánh giá các đặc tính chung, định nghĩa
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-44:2010 (IEC 60364-4-44:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 4-44: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống nhiễu điện áp và nhiễu điện từ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-51:2010 (IEC 60364-5-51:2005) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-51: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Quy tắc chung
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-52:2010 (IEC 60364-5-52:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Hệ thống đi dây
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-56:2011 (IEC 60364-5-56:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-56: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Dịch vụ an toàn
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-6:2011 (IEC 60364-6:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 6: Kiểm tra xác nhận
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-43:2010 (ISO 60364-4-43:2008) về Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà – Phần 4-43: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống quá dòng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-701:2011 (IEC 60364-7-701:2006) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-715: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - khu vực có bồn tắm hoặc vòi hoa sen
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-714:2011 (IEC 60364-7-714:1996) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-714: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-715:2011 (IEC 60364-7-715:1999) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-715: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống lắp đặt dùng cho chiếu sáng bằng điện áp cực thấp
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-729:2011 (IEC 60364-7-729:2007) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-729: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Lối đi dùng cho vận hành hoặc bảo dưỡng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-717:2011 (IEC 60364-7-717:2009) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-717: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Các khối di động vận chuyển được
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5926-3:2007 (IEC 60269-3:1987, With Amendment 1:2003) về Cầu chảy hạ áp - Phần 3: Yêu cầu bổ sung đối với cầu chảy để người không có chuyên môn sử dụng (Cầu chảy chủ yếu để dùng trong gia đình và các ứng dụng tương tự)
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6592-2:2009 (IEC 60947-2 : 2009) về Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần 2: Áptômát
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-1:2015 (IEC/TR 60664-2-1:2011) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-2-2:2015 (IEC/TR 60664-2-2:2002) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-2: Các xem xét giao diện - Hướng dẫn áp dụng
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10884-3:2015 (IEC 60664-3:2010) về Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-4-42:2015 (IEC 60364-4-42:2010) về Hệ thống lắp đặt điện áp - Phần 4-42: Bảo vệ an toàn - Bảo vệ chống các ảnh hưởng về nhiệt
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-54:2015 (IEC 60364-5-54:2011) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất và dây bảo vệ
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-5-55:2015 (IEC 60364-5-55:2012) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp – Phần 5-55: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện – Các thiết bị khác
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6434-2:2018 (IEC 60898-2:2016) về Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự - Phần 2: Áptômát dùng cho điện xoay chiều và một chiều
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6434-1:2018 (IEC 60898-1:2015) về Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự - Phần 1: Áptômát dùng cho điện xoay chiều
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12237-2-4:2018 (IEC 61558-2-4:2009) về An toàn của máy biến áp, cuộn kháng, bộ cấp nguồn và các sản phẩm tương tự dùng cho điện áp nguồn đến 1100V - Phần 2-4: Yêu cầu cụ thể và thử nghiệm dùng cho máy biến áp cách ly và bộ cấp nguồn kết hợp với máy biến áp cách ly
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12772:2020 (ISO 17409:2015) về Phương tiện giao thông đường bộ chạy điện - Đầu nối với nguồn cung cấp điện từ bên ngoài - Yêu cầu an toàn
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-712:2019 (IEC 60364-7-712:2017) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12671-1:2019 (IEC 62893-1:2017) về
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-23:2020 (IEC 61851-23:2014) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 23: Trạm sạc điện một chiều cho xe điện
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-21-1:2020 (IEC 61851-21-1:2017) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-1: Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc lắp trên xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-21-2:2020 (IEC 61851-21-2:2018) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 21-2: Yêu cầu về xe điện kết nối có dây với nguồn cấp điện xoay chiều/một chiều - Yêu cầu tương thích điện từ của bộ sạc không lắp trên xe điện
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13590-1:2023 (IEC 60309-1:2021) về Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp - Phần 1: Yêu cầu chung
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13590-2:2023 (IEC 60309-2:2021) về Phích cắm, ổ cắm cố định hoặc di động và ổ nối vào thiết bị dùng cho mục đích công nghiệp - Phần 2: Yêu cầu tương thích về kích thước đối với phụ kiện dạng chân cắm và tiếp điểm dạng ống
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13078-24:2022 (IEC 61851-24:2014) về Hệ thống sạc điện có dây dùng cho xe điện - Phần 24: Truyền thông kỹ thuật số giữa trạm sạc điện một chiều cho xe điện và xe điện để điều khiển sạc điện một chiều
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13510:2022 (IEC 62752:2018) về Thiết bị điều khiển và bảo vệ tích hợp trên cáp dùng cho sạc điện chế độ 2 của các phương tiện giao thông đường bộ chạy điện (IC-CPD)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7447-7-722:2023 (IEC 60364-7-722:2018) về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 7-722: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt - Nguồn cấp cho xe điện
- Số hiệu: TCVN7447-7-722:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
