Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 86 – 10a) quy định phương pháp xác định thành phần cất của các sản phẩm dầu mỏ ở điều kiện áp suất khí quyển. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dầu khí, giúp đánh giá đặc tính bay hơi của các loại nhiên liệu và sản phẩm dầu mỏ trong quá trình chế biến, lưu trữ và sử dụng.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
- Số hiệu văn bản: Chưa rõ thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN).
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa rõ thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung kỹ thuật trọng tâm của Tiêu chuẩn TCVN 2698:2011
Dựa trên danh mục nội dung được cung cấp, tiêu chuẩn tập trung vào các quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo, tính toán sai số và hiệu chỉnh các thông số thể tích, nhiệt độ trong quá trình chưng cất sản phẩm dầu mỏ. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- - Hiệu chỉnh số đọc nhiệt độ đối với nhiệt kế thủy ngân: Quy định chi tiết về phần giá trị nhiệt độ cần cộng thêm vào số đọc thực tế khi sử dụng loại nhiệt kế thủy ngân thiết kế nhúng ngập toàn phần nhưng trong điều kiện thí nghiệm thực tế chỉ nhúng một phần. Việc hiệu chỉnh này giúp loại bỏ sai số do sự giãn nở nhiệt không đều của cột thủy ngân ngoài môi trường đo.
- - Hiệu chỉnh phần trăm hao hụt theo khí áp kế: Hướng dẫn phương pháp tính toán và hiệu chỉnh phần trăm hao hụt của mẫu thử dựa trên sự biến động của áp suất khí quyển thực tế tại thời điểm tiến hành thí nghiệm, đảm bảo kết quả đo lường được quy chuẩn về điều kiện tiêu chuẩn.
- - Xác định phần trăm thu hồi tối đa: Quy định phương pháp quan sát, ghi nhận và xác định lượng phần trăm thể tích thu hồi tối đa đạt được trong quá trình chưng cất theo các bước thực nghiệm cụ thể (được hướng dẫn chi tiết tại mục 10.18 của tiêu chuẩn).
- - Công thức tính toán phần trăm thu hồi hiệu chỉnh: Thiết lập công thức tính toán tích hợp giữa phần trăm thu hồi thực tế quan sát được kết hợp với sự chênh lệch giữa hao hụt quan sát thực tế và hao hụt đã được hiệu chỉnh theo áp suất khí quyển (áp dụng cụ thể theo công thức số 8 quy định trong văn bản tiêu chuẩn).
Tóm lại, TCVN 2698:2011 thiết lập một hệ thống các quy tắc hiệu chuẩn và công thức tính toán nghiêm ngặt nhằm kiểm soát sai số vật lý về nhiệt độ, áp suất và thể tích trong quá trình chưng cất sản phẩm dầu mỏ, đảm bảo kết quả thử nghiệm đạt độ chính xác, độ lặp lại và độ tái lập cao theo tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Standard test method for distillation of petroleum products at atmospheric pressure
Lời nói đầu
TCVN 2698:2011 thay thế TCVN 2698:2007.
TCVN 2698:2011 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 86-10a Standard Test Method for Distillation of Petroleum Products at Atmospheric Pressure, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 86 – 10a thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 2698:2011 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng – Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Standard test method for distillation of petroleum products at atmospheric pressure
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất sản phẩm dầu mỏ ở áp suất khí quyển bằng thiết bị chưng cất phòng thí nghiệm theo mẻ để xác định một cách định lượng khoảng nhiệt độ sôi đặc trưng của các sản phẩm như các phần cất nhẹ và phần cất giữa, các loại nhiên liệu động cơ đánh lửa có hoặc không có oxygenat (xem Chú thích 1), xăng hàng không, nhiên liệu tuốc bin hàng không, nhiên liệu điêzen, điêzen sinh học pha trộn đến 20%, nhiên liệu hàng hải, các loại spirit gốc dầu mỏ chuyên dụng, naphta, các loại spirit trắng, kerosin (dầu hỏa và nhiên liệu phản lực) và các loại nhiên liệu đốt loại 1 và 2.
CHÚ THÍCH 1: Năm 2008 một chương trình nghiên cứu thử nghiệm liên phòng đã được thực hiện, trong đó có 11 phòng thử nghiệm khác nhau tham gia đệ trình 15 bộ dữ liệu và 15 mẫu khác nhau của hỗn hợp nhiên liệu-etanol có chứa 25% thể tích, 50% thể tích và 75% thể tích etanol. Các kết quả cho thấy các giới hạn của độ lặp lại của các mẫu này là tương đương hoặc nằm trong phạm vi độ lặp lại của phương pháp này đã công bố (trừ trường hợp điểm sôi cuối (FBP) của hỗn hợp 75% nhiên liệu – etanol). Trên cơ sở này có thể kết luận là TCVN 2698 (ASTM D 86) có thể áp dụng cho các hỗn hợp nhiên liệu – etanol như Ed75, Ed85 (ASTM D 5798) hoặc các hỗn hợp nhiên liệu – etanol khác có chứa hơn 10% thể tích etanol. Xem ASTM RR:RR:D02-1694 về các số liệu hỗ trợ.
1.2. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các nhiên liệu cất, không áp dụng cho các sản phẩm có chứa lượng cặn đáng kể.
1.3. Phương pháp này quy định cho cả thiết bị chưng cất chủ động và chưng cất tự động.
1.4. Nếu không có quy định nào khác, các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong hoặc đơn chỉ dùng để tham khảo.
1.5. CẢNH BÁO – Thủy ngân được nhiều cơ quan pháp lý chỉ rõ là một chất độc hại, có thể gây tổn hại cho hệ thần kinh trung ương, thận và gan. Thủy ngân hoặc hơi thủy ngân có thể gây hại cho sức khỏe và ăn mòn vật liệu. Cần chú ý khi thực hiện các công việc liên quan đến thủy ngân và các sản phẩm chứa thủy ngân. Xem các thông tin chi tiết về Bảng dữ liệu về An toàn Vật liệu và xem thêm các thông tin trên trang web của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) – http://www.epa.gov/mercury/faq.htm. Người sử dụng phải biết rằng việc mua bán thủy ngân và các sản phẩm có chứa thủy ngân vào đất nước mình có thể bị cấm theo luật quy định.
1.6. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5731:2010 (ASTM D 323-08) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2011 (ASTM D 97 - 11) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- Số hiệu: TCVN2698:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
