Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5731:2010 (ASTM D 323-08) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5731:2010 quy định phương pháp xác định áp suất hơi Reid của các sản phẩm dầu mỏ. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng để đánh giá tính bay hơi, khả năng vận hành và mức độ an toàn phòng chống cháy nổ của nhiên liệu trong quá trình lưu trữ và sử dụng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các quy trình thử nghiệm và yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị theo tiêu chuẩn.
1. Quy trình A: Áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ thông thường
Quy trình này áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ có áp suất hơi Reid thông thường, bao gồm các bước chuẩn bị và tiến hành chi tiết:
- Chuẩn bị mẫu và thiết bị: Bình chứa mẫu được mở nhanh và đóng lại ngay để đồng nhất điều kiện xử lý. Khoang lỏng và cụm truyền mẫu được làm lạnh trong bể từ 0 oC đến 1 oC trong ít nhất 10 phút. Khoang hơi sau khi làm sạch được nối với áp kế và ngâm trong bể ổn nhiệt ở 37,8 oC ± 0,1 oC ít nhất 10 phút trước khi tiến hành nối với khoang lỏng.
- Truyền mẫu: Lấy bình mẫu ra khỏi bể làm lạnh, lắp ống truyền mẫu đã làm lạnh vào. Lật ngược nhanh hệ thống để nạp đầy tràn mẫu vào khoang lỏng, đảm bảo ống truyền cách đáy khoang khoảng 6 mm. Rút ống truyền ra trong khi mẫu vẫn đang tràn.
- Lắp ráp thiết bị: Lấy ngay khoang hơi ra khỏi bể ổn nhiệt và nối với khoang lỏng đầy mẫu càng nhanh càng tốt. Thời gian hoàn tất việc nối hai khoang không được quá 10 giây để tránh tổn thất nhiệt và trao đổi không khí.
- Đặt thiết bị vào bể ổn nhiệt và đo áp suất: Lật úp thiết bị để mẫu chảy vào khoang hơi, lắc mạnh lên xuống 8 lần rồi nhúng ngập hoàn toàn thiết bị trong bể ổn nhiệt 37,8 oC. Kiểm tra kỹ hiện tượng rò rỉ. Sau 5 phút ngâm, gõ nhẹ áp kế và đọc số đo. Lặp lại thao tác lắc và đọc số đo sau mỗi 2 phút cho đến khi thu được hai số đọc liên tiếp trùng nhau (tối thiểu 5 lần lắc và đọc) để đảm bảo trạng thái cân bằng đã được thiết lập.
- Hiệu chính kết quả: Số đọc cuối cùng (áp suất hơi chưa hiệu chính) được so sánh với dụng cụ đo áp suất chuẩn để hiệu chính sai số của áp kế. Giá trị sau hiệu chính chính là áp suất hơi Reid của mẫu.
- Chuẩn bị cho phép thử tiếp theo: Rửa sạch khoang hơi và khoang lỏng bằng nước nóng trên 32 oC ít nhất 5 lần, tráng bằng naphta và axeton, sau đó thổi khô bằng khí sạch. Loại bỏ hoàn toàn chất lỏng bám trong ống Bourdon của áp kế bằng lực ly tâm trước khi thử nghiệm lần sau.
2. Quy trình B: Áp dụng cho sản phẩm dầu mỏ có áp suất hơi Reid nhỏ hơn 180 kPa (Sử dụng bể ngang)
Quy trình B sử dụng thiết bị bể ổn nhiệt nằm ngang có cơ cấu quay tự động để tối ưu hóa quá trình thiết lập cân bằng áp suất:
- Truyền mẫu và lắp ráp: Thao tác truyền mẫu tương tự Quy trình A. Việc nối khoang lỏng với khoang hơi phải hoàn thành trong vòng 10 giây sau khi lấy khoang hơi ra khỏi bể ổn nhiệt.
- Vận hành thiết bị: Thiết bị sau khi lắp ráp được nối với ống xoắn, nghiêng một góc từ 20 o đến 30 o trong 4 đến 5 giây để mẫu chảy vào khoang hơi (tránh chảy vào ống nối áp kế). Sau đó, ngâm thiết bị nằm ngang trong bể ổn nhiệt 37,8 oC và bật máy quay để lắc tự động.
- Đo áp suất: Đọc số đo áp suất sau ít nhất 5 phút ngâm và lặp lại sau mỗi 2 phút cho đến khi số đọc ổn định. Tiến hành hiệu chính số đọc áp kế tương tự Quy trình A để có kết quả áp suất hơi Reid.
3. Quy trình C: Áp dụng cho sản phẩm dầu mỏ có áp suất hơi Reid lớn hơn 180 kPa
Đối với các sản phẩm có áp suất hơi cao, việc áp dụng quy trình thông thường có thể gây nguy hiểm và sai số lớn. Quy trình C đưa ra các điều chỉnh đặc biệt:
- Thiết bị chuyên dụng: Sử dụng khoang lỏng loại có hai lỗ van (một van 6,35 mm ở gần đáy và một van 12,7 mm mở hoàn toàn ở đỉnh để nối với khoang hơi). Áp kế được hiệu chuẩn bằng thiết bị thử áp có tải trọng cố định (dead-weight tester).
- Chuẩn bị và truyền mẫu: Bình chứa mẫu phải có dung tích tối thiểu 0,5 L. Khoang lỏng được làm lạnh trong bể từ 0 oC đến 4,5 oC. Sử dụng một ống đồng xoắn dài khoảng 8 m ngâm trong nước đá để làm lạnh mẫu trong quá trình truyền.
- Thao tác truyền mẫu bằng áp suất: Nối van của khoang lỏng với ống xoắn lạnh. Mở từ từ các van để mẫu chảy tràn qua khoang lỏng với thể tích tràn không dưới 200 mL, kiểm soát không để xảy ra sụt áp tại van nạp. Do khoang lỏng đầy mẫu có áp suất cao, phải lắp nhanh khoang lỏng với khoang hơi và mở van nối 12,7 mm trong vòng 25 giây để tránh nứt vỡ thiết bị.
4. Quy trình D: Áp dụng cho xăng hàng không có áp suất hơi Reid khoảng 50 kPa
Quy trình này áp dụng các yêu cầu nghiêm ngặt hơn để đảm bảo độ chính xác cho xăng hàng không:
- Tỷ lệ thể tích thiết bị: Tỷ lệ thể tích giữa khoang hơi và khoang lỏng phải nằm trong giới hạn hẹp từ 3,95 đến 4,05.
- Kiểm tra áp kế: Trước mỗi lần đo, áp kế phải được kiểm tra và hiệu chuẩn tại điểm áp suất 50 kPa (7 pSi) bằng dụng cụ đo áp suất chuẩn để đảm bảo độ chính xác tối đa.
5. Phụ lục A: Quy định chi tiết về thiết bị thử nghiệm
Phụ lục A đưa ra các thông số kỹ thuật bắt buộc đối với các bộ phận cấu thành thiết bị đo áp suất hơi Reid:
- Khoang hơi (Vapor Chamber): Là bình hình trụ có đường kính trong 51 mm ± 3 mm, chiều dài 254 mm ± 3 mm. Bề mặt trong ở hai đầu hơi vát để thoát hết chất lỏng khi đặt thẳng đứng. Một đầu có khớp nối áp kế đường kính trong không nhỏ hơn 4,7 mm, đầu kia có lỗ nối với khoang lỏng đường kính khoảng 12,7 mm.
- Khoang lỏng (Liquid Chamber): Có cùng đường kính trong với khoang hơi. Thể tích khoang lỏng phải đảm bảo tỷ lệ thể tích giữa khoang hơi và khoang lỏng nằm trong khoảng từ 3,8 đến 4,2 (riêng xăng hàng không là từ 3,95 đến 4,05). Nghiêm cấm thay đổi chéo các cặp khoang mà không hiệu chuẩn lại thể tích.
- Phương pháp nối hai khoang: Phải đảm bảo không làm thất thoát mẫu, không gây hiệu ứng nén khí khi lắp ráp và không rò rỉ trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Áp kế đo (Pressure Gauge): Sử dụng đồng hồ lò xo kiểu Bourdon đường kính từ 100 mm đến 150 mm. Dải đo và vạch chia của áp kế được lựa chọn dựa trên áp suất hơi dự kiến của mẫu thử. Sai số cho phép của áp kế không được vượt quá 1% dải đo khi so sánh với thiết bị chuẩn.
- Bể làm lạnh và bể ổn nhiệt: Bể làm lạnh phải duy trì nhiệt độ ổn định từ 0 oC đến 1 oC (không dùng CO2 rắn để làm lạnh vì CO2 hòa tan trong xăng gây sai số). Bể ổn nhiệt phải duy trì nhiệt độ chính xác ở 37,8 oC ± 0,1 oC, đảm bảo thiết bị ngập sâu dưới mặt nước ít nhất 25,4 mm.
- Dụng cụ đo áp suất chuẩn: Có độ chính xác tối thiểu 0,5 kPa và phải được hiệu chuẩn định kỳ theo chuẩn quốc gia.
- Cụm truyền mẫu: Gồm hệ thống nút kín và hai ống dẫn (một ống ngắn để rót, một ống dài chạm đáy bình chứa) giúp chuyển mẫu từ bình chứa sang khoang lỏng mà không làm ảnh hưởng đến khoảng hơi của mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI (PHƯƠNG PHÁP REID)
Standard test method for vapor pressure of petroleum products (Reid method)
Lời nói đầu
TCVN 5731:2010 thay thế cho TCVN 5731:2006.
TCVN 5731:2010 chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 323-08 Standard test method for vapor pressure of petroleum products (Reid method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 323-08 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 5731:2010 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI (PHƯƠNG PHÁP REID)
Standard test method for vapor pressure of petroleum products (Reid method)
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các quy trình xác định áp suất hơi (xem Chú thích 1) của xăng, dầu thô dễ bay hơi và các sản phẩm dầu mỏ dễ bay hơi khác.
1.2. Quy trình A áp dụng cho xăng và các sản phẩm dầu mỏ khác có áp suất hơi nhỏ hơn 180 kPa (26 pSi).
1.3. Quy trình B cũng áp dụng cho các loại sản phẩm dầu mỏ trên nhưng chỉ lấy mẫu xăng đưa vào chương trình thử nghiệm liên phòng để xác định độ chụm của tiêu chuẩn này.
1.4. Quy trình C áp dụng cho các loại sản phẩm dầu mỏ có áp suất hơi lớn hơn 180 kPa (26 pSi).
1.5. Quy trình D áp dụng cho xăng hàng không có áp suất hơi khoảng 50 kPa (7 pSi).
CHÚ THÍCH 1: Áp suất khí quyển có trong khoang hơi bù trừ áp suất bên ngoài, vì vậy áp suất hơi Reid là áp suất tuyệt đối ở 37,8 oC (100 oF) tính theo đơn vị kPa (pSi). Áp suất hơi Reid khác với áp suất hơi thực của mẫu là do một lượng nhỏ của mẫu bay hơi cùng với sự có mặt của hơi nước và không khí trong không gian kín.
1.6. Phương pháp này không áp dụng cho khí dầu mỏ hóa lỏng hoặc các loại nhiên liệu có chứa hợp chất oxygenate khác với metyl tert-butyl ete (MTBE). Xác định áp suất hơi của khí dầu mỏ hóa lỏng theo TCVN 8356 (ASTM D 1267) hoặc ASTM D 6897. Xác định áp suất hơi của hỗn hợp xăng - oxygenate theo TCVN 7023 (ASTM D 4953). Từ đầu những năm 1950 cho đến nay, chưa xác định được độ chụm của dầu thô (xem Chú thích 3). ASTM D 6377 được xem như phương pháp xác định áp suất hơi của dầu thô. IP 481 là phương pháp xác định áp suất hơi bão hòa của dầu thô.
1.7. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.8. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Những lời cảnh báo cụ thể được quy định tại các Điều 7 và Điều 18, và 12.5.3, 15.5, 21.2, A.1.1.2, A.1.1.6 và A.2.3.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057), Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7023 (ASTM D 4953), Xăng và hỗn hợp xăng - oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô).
TCVN 8356 (ASTM D 1267), Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Xác định áp suất hơi của khí dầu mỏ hóa lỏng (LP).
ASTM D 4175, Terminology relating to petroleum, petroleum products, and lubrica
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8937:2011 (ISO 4261:1993) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin khí sử dụng trong công nghiệp và hàng hải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 1Quyết định 2942/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8937:2011 (ISO 4261:1993) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin khí sử dụng trong công nghiệp và hàng hải
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5731:2010 (ASTM D 323-08) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid)
- Số hiệu: TCVN5731:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
