Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 4953 - 06) quy định phương pháp xác định áp suất hơi (phương pháp khô) đối với xăng và hỗn hợp xăng-oxygenat. Đây là một trong những tài liệu kỹ thuật cốt lõi phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng nhiên liệu lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật chi tiết để xác định áp suất hơi của xăng và các hỗn hợp xăng-oxygenat. Dải áp suất hơi áp dụng hiệu quả cho phương pháp này dao động từ 35 kPa đến 100 kPa (tương đương từ 5,0 psi đến 15,0 psi).
- Phương pháp này được định danh cụ thể là "phương pháp khô" vì toàn bộ buồng chứa mẫu và buồng chứa hơi của thiết bị thử nghiệm phải được làm khô hoàn toàn trước khi tiến hành phép đo. Điều này khác biệt cơ bản với phương pháp xác định áp suất hơi Reid (phương pháp ướt) có sử dụng nước trong quá trình chuẩn bị thiết bị.
- Tiêu chuẩn áp dụng rộng rãi cho các loại xăng thương phẩm, các cấu tử pha chế xăng và các hỗn hợp xăng có chứa các hợp chất oxygenat dễ bay hơi như ethanol, methanol hoặc các hợp chất ether khác.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan về lấy mẫu và thuật ngữ ngành dầu khí.
- TCVN 6777 (ASTM D 4057): Phương pháp tiêu chuẩn để lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ. Việc lấy mẫu đúng kỹ thuật là điều kiện tiên quyết để đảm bảo mẫu thử không bị thất thoát các cấu tử nhẹ trước khi đo.
- ASTM D 4175: Thuật ngữ tiêu chuẩn liên quan đến các sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và nhiên liệu tổng hợp.
- ASTM D 4953: Tiêu chuẩn gốc của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ (ASTM), là căn cứ đối chiếu trực tiếp và xây dựng nên TCVN 7023:2007.
Tóm tắt phương pháp thử nghiệm (Điều 3)
- Mẫu thử nghiệm sau khi được lấy theo đúng quy trình phải được làm lạnh ngay trong thiết bị làm lạnh chuyên dụng để tránh hiện tượng bay hơi tự nhiên của các cấu tử nhẹ.
- Buồng chứa mẫu (buồng chất lỏng) được nạp đầy mẫu thử đã làm lạnh, sau đó được kết nối nhanh chóng và kín khít với buồng chứa hơi. Buồng chứa hơi này trước đó phải được sấy khô hoàn toàn và gia nhiệt trước trong bể ổn nhiệt.
- Toàn bộ cụm thiết bị sau khi lắp ráp được ngâm ngập trong bể ổn nhiệt duy trì liên tục ở nhiệt độ tiêu chuẩn là 37,8 độ C (tương đương 100 độ F).
- Thiết bị được lắc đều theo định kỳ quy định để thúc đẩy quá trình bay hơi của mẫu đạt đến trạng thái cân bằng pha giữa lỏng và hơi. Áp suất hiển thị trên áp kế gắn kèm được ghi lại chính xác, sau đó tiến hành hiệu chỉnh theo các hệ số kỹ thuật để đưa ra kết quả áp suất hơi khô cuối cùng của mẫu.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của phương pháp (Điều 4)
- Áp suất hơi là một chỉ tiêu vật lý cực kỳ quan trọng đối với các loại nhiên liệu lỏng dễ bay hơi. Chỉ số này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành của động cơ, bao gồm khả năng khởi động khi thời tiết lạnh, thời gian làm nóng máy và đặc biệt là xu hướng gây ra hiện tượng "khóa hơi" (vapor lock) làm tắc nghẽn đường ống dẫn nhiên liệu khi nhiệt độ môi trường tăng cao.
- Việc kiểm soát chặt chẽ áp suất hơi của xăng giúp các cơ quan quản lý và nhà sản xuất hạn chế tối đa lượng khí thải bay hơi thất thoát ra môi trường trong quá trình vận chuyển, tồn trữ và bơm rót nhiên liệu, góp phần bảo vệ môi trường không khí.
- Phương pháp khô quy định trong TCVN 7023:2007 đặc biệt tối ưu và cho độ chính xác vượt trội đối với các hỗn hợp xăng chứa oxygenat (như xăng sinh học E5, E10). Do các hợp chất oxygenat có tính hút nước rất mạnh, việc sử dụng phương pháp ướt truyền thống có thể làm sai lệch nghiêm trọng kết quả đo do hiện tượng phân tách pha khi tiếp xúc với nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XĂNG VÀ HỖN HỢP XĂNG OXYGENAT − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI (PHƯƠNG PHÁP KHÔ)
Gasoline and gasoline-oxygenate blends − Test method for vapor pressure (Dry method)
Lời nói đầu
TCVN 7023:2007 thay thế TCVN 7023:2002 (ASTM D 4953 - 99a).
TCVN 7023:2007 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 4953 - 06 Test Method for Vapor Pressure of Gasoline and Gasoline-Oxygenate Blends (Dry Method) với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4953 - 06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 7023:2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng − Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XĂNG VÀ HỖN HỢP XĂNG OXYGENAT − PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ÁP SUẤT HƠI (PHƯƠNG PHÁP KHÔ)
Gasoline and gasoline-oxygenate blends - Test method for vapor pressure (Dry method)
1.1. Phương pháp này áp dụng cho xăng và hỗn hợp xăng oxygenat có áp suất hơi trong khoảng từ 35 kPa đến 100 kPa (5 psi đến 15 psi) (xem Chú thích 2). Phương pháp này là một biến thể của phương pháp xác định áp suất hơi theo TCVN 5731 (ASTM D 323) (Phương pháp Reid), quy định hai quy trình xác định áp suất hơi (Chú thích 1) của xăng và hỗn hợp xăng oxygenat.
CHÚ THÍCH 1 Do áp suất khí quyển có sẵn từ đầu trong khoang hơi đã bù trừ áp suất khí quyển bên ngoài, nên áp suất hơi này là áp suất hơi tuyệt đối ở 37,8oC (100oF) tính theo kilo pascal, áp suất này khác với áp suất hơi thực của mẫu là do có một lượng bay hơi nhỏ của mẫu và không khí trong không gian kín.
CHÚ THÍCH 2 Có thể áp dụng phương pháp này cho xăng hoặc hỗn hợp xăng oxygenat có áp suất hơi nhỏ hơn 35 kPa (15 psi) và lớn hơn 100 kPa (15 psi), nhưng không áp dụng được độ chụm và độ chệch (Điều 11) quy định trong tiêu chuẩn này. Đối với nhiên liệu có áp suất hơi lớn hơn 100 kPa, dùng áp kế có khoảng đo từ 0 kPa đến 200 kPa (0 psi đến 30 psi) như quy định trong Phụ lục của TCVN 5731 (ASTM D 323).
1.2. Một vài hỗn hợp xăng oxygenat khi làm lạnh từ 0oC đến 1oC thấy xuất hiện sương mờ. Nếu làn sương này nhìn thấy được như nêu ở điều 9.4 thì sẽ phải ghi rõ trong báo cáo kết quả. Độ chụm và độ chệch cho các mẫu có sương cho đến nay chưa được xác định (xem Chú thích 7).
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc dùng để tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Những chú ý riêng được quy định trong các điều 7.5, 8.4.1, 8.5.1, 9.1, A.1.1 và A.1.1.3.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 5731 (ASTM D 323) Sản phẩm dầu mỏ − Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid).
TCVN 6777:2007(ASTM D 4057-06) Sản phẩm dầu mỏ − Phương pháp lấy mẫu thủ công.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10219:2013 (ASTM 5599-00) về Xăng – Xác định oxygenat bằng sắc ký khí và Detector Ion hóa ngọn lửa chọn lọc oxy
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2685:2008 (ASTM D 3227 - 04A) về Xăng, dầu hỏa, nhiên liệu tuốc bin hàng không và nhiên liệu chưng cất - Xác định lưu huỳnh (thiol mercaptan) - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2013 (ASTM D 4815-09) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert – amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10219:2013 (ASTM 5599-00) về Xăng – Xác định oxygenat bằng sắc ký khí và Detector Ion hóa ngọn lửa chọn lọc oxy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2685:2008 (ASTM D 3227 - 04A) về Xăng, dầu hỏa, nhiên liệu tuốc bin hàng không và nhiên liệu chưng cất - Xác định lưu huỳnh (thiol mercaptan) - Phương pháp chuẩn độ điện thế
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- Số hiệu: TCVN7023:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
