Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10219:2013 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D5599-00) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định phương pháp xác định hàm lượng các hợp chất oxygenat (các hợp chất hữu cơ chứa oxy như alcohol và ether) có trong xăng động cơ bằng sắc ký khí và detector ion hóa ngọn lửa chọn lọc oxy (OFID). Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và khả năng áp dụng thực tế của phương pháp thử nghiệm:
- Đối tượng phân tích: Phương pháp được thiết kế để định lượng trực tiếp các hợp chất oxygenat hữu cơ riêng lẻ có trong xăng. Các hợp chất này bao gồm các loại alcohol (như methanol, ethanol, isopropanol, n-propanol, isobutanol, tert-butanol, sec-butanol, n-butanol) và các loại ether (như methyl tert-butyl ether - MTBE, ethyl tert-butyl ether - ETBE, tert-amyl methyl ether - TAME, diisopropyl ether - DIPE).
- Dải đo áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho việc xác định các hợp chất oxygenat riêng lẻ có hàm lượng từ 0,1% khối lượng đến 20% khối lượng. Đồng thời, phương pháp này cho phép xác định tổng hàm lượng oxy liên kết hữu cơ trong khoảng từ 0,1% khối lượng đến 12% khối lượng.
- Độ chọn lọc cao: Điểm đặc biệt của phương pháp này là detector chỉ nhạy với oxy, giúp loại bỏ hoàn toàn sự ảnh hưởng của các hydrocacbon có trong xăng, từ đó cho kết quả chính xác mà không bị nhiễu bởi nền mẫu phức tạp.
- Cảnh báo an toàn: Tiêu chuẩn nhấn mạnh việc áp dụng phương pháp phải tuân thủ các quy định về an toàn, sức khỏe và môi trường. Người sử dụng có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn phù hợp trước khi vận hành thiết bị.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thử nghiệm cần tham chiếu và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế liên quan (chủ yếu là các tiêu chuẩn ASTM):
- ASTM D1298: Phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc tỷ trọng API của dầu mỏ thô và sản phẩm dầu mỏ lỏng bằng phương pháp tỷ trọng kế.
- ASTM D4052: Phương pháp xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối của chất lỏng bằng máy đo khối lượng riêng kỹ thuật số.
- ASTM D4307: Hướng dẫn chuẩn bị các hỗn hợp mẫu lỏng để sử dụng làm chất chuẩn phân tích.
- ASTM D4815: Phương pháp xác định các hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, tertiary-amyl alcohol và các alcohol từ C1 đến C4 trong xăng bằng phương pháp sắc ký khí thông thường.
- Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử (Summary of Test Method)
Phương pháp thử nghiệm dựa trên nguyên lý sắc ký khí kết hợp với hệ thống chuyển hóa hóa học đặc hiệu và detector ion hóa ngọn lửa chọn lọc oxy (OFID). Quy trình cốt lõi bao gồm các bước sau:
- Chuẩn bị mẫu và thêm chất chuẩn nội: Một lượng chính xác chất chuẩn nội thích hợp (thường là 1,2-dimethoxyethane hoặc một hợp chất oxygenat phù hợp khác không có sẵn trong mẫu xăng) được pha trộn vào mẫu thử trước khi phân tích.
- Bơm mẫu và tách sắc ký: Mẫu xăng đã pha chất chuẩn nội được bơm vào máy sắc ký khí. Tại đây, các cấu tử trong mẫu được hóa hơi và phân tách vật lý khi đi qua cột sắc ký mao quản.
- Quá trình rạn nứt nhiệt (Pyrolysis): Sau khi ra khỏi cột sắc ký, các hợp chất đã tách riêng biệt đi vào một lò phản ứng rạn nứt nhiệt (cracker) hoạt động ở nhiệt độ cao. Tại đây, tất cả các hợp chất chứa oxy bị phân hủy nhiệt để tạo thành khí carbon monoxide (CO) và carbon tự do. Các hydrocacbon không chứa oxy cũng bị phân hủy nhưng không tạo ra CO.
- Quá trình methan hóa (Methanization): Khí CO sinh ra tiếp tục được dẫn qua một lò phản ứng methan hóa (chứa xúc tác niken) để khử hoàn toàn thành methane (CH4) dưới dòng khí hydro mang.
- Phát hiện bằng detector FID: Lượng methane (CH4) tạo ra (tương ứng trực tiếp với lượng oxy ban đầu trong hợp chất) được phát hiện và đo lường bằng detector ion hóa ngọn lửa (FID). Tín hiệu thu được chỉ biểu thị cho các hợp chất chứa oxy, tạo nên tính chọn lọc tuyệt đối cho phương pháp.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng (Significance and Use)
Việc xác định hàm lượng oxygenat trong xăng có ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng đối với cả nhà sản xuất, cơ quan quản lý và người tiêu dùng:
- Kiểm soát chất lượng nhiên liệu: Các hợp chất oxygenat (như ethanol hoặc MTBE) được phối trộn vào xăng nhằm mục đích tăng trị số octan (chỉ số chống kích nổ) và cải thiện hiệu suất cháy của động cơ.
- Bảo vệ môi trường: Việc thêm oxygenat giúp quá trình cháy trong động cơ diễn ra hoàn toàn hơn, từ đó giảm thiểu đáng kể lượng khí thải độc hại như carbon monoxide (CO) và các hydrocacbon chưa cháy hết ra môi trường.
- Tuân thủ quy định pháp luật: Các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các giới hạn nghiêm ngặt về hàm lượng oxy tối đa và tối thiểu trong xăng để đảm bảo an toàn cho động cơ và kiểm soát khí thải. Phương pháp này cung cấp một công cụ phân tích có độ chính xác cao, giúp các phòng thử nghiệm kiểm tra sự tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế.
- Độ tin cậy vượt trội: So với các phương pháp sắc ký khí thông thường dễ bị nhiễu do trùng pic giữa hydrocacbon và oxygenat, phương pháp OFID theo TCVN 10219 mang lại độ tin cậy tuyệt đối nhờ cơ chế chọn lọc hóa học độc đáo, giúp định lượng chính xác ngay cả ở hàm lượng vết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XĂNG - XÁC ĐỊNH OXYGENAT BẰNG SẮC KÝ KHÍ VÀ DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA CHỌN LỌC OXY
Standard Test Method for Determination of Oxygenates in Gasoline by Gas Chromatography and Oxygen Selective Flame Ionization Detection
Lời nói đầu
TCVN 10219:2013 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 5599-00 Standard Test Method for Determination of Oxygenates in Gasoline Denatured by Gas Chromatography and Oxygen Selective Flame Ionization Detection với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 5599-00 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 10219:2013 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XĂNG - XÁC ĐỊNH OXYGENAT BẰNG SẮC KÝ KHÍ VÀ DETECTOR ION HÓA NGỌN LỬA CHỌN LỌC OXY
Standard Test Method for Determination of Oxygenates in Gasoline by Gas Chromatography and Oxygen Selective Flame Ionization Detection
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định định lượng hàm lượng các hợp chất oxygenat hữu cơ trong xăng có điểm sôi cuối không lớn hơn 220 °C và các oxygenat có giới hạn điểm sôi là 130 °C bằng phương pháp sắc ký khí. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng đối với các oxygenat có hàm lượng từ 0,1 % đến 20 % khối lượng.
1.2. Tiêu chuẩn này nhằm xác định nồng độ khối lượng của từng hợp chất oxygenat có trong xăng, do đó, yêu cầu phải có kiến thức về nhận dạng từng oxygenal (đối với mục đích hiệu chuẩn). Tuy nhiên, detector chọn lọc oxy được sử dụng trong tiêu chuẩn này thể hiện qua tín hiệu phản hồi tỷ lệ thuận với khối lượng của oxy. Do vậy, phương pháp này có khả năng xác định nồng độ khối lượng của oxy góp phần vào bất kỳ hợp chất oxygenat nào trong mẫu, cho dù nó được nhận biết hay không. Tổng hàm lượng oxy trong xăng có thể được xác định từ tổng các hợp chất oxygenat riêng lẻ được xác định chính xác. Diện tích tổng của các hợp chất oxygenat còn lại, chưa hiệu chuẩn hoặc chưa biết, có thể chuyển đổi sang nồng độ khối lượng của oxy và tổng nồng độ oxy của hợp chất oxygenat đã biết.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc là giá trị tham khảo.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ASTM D 1744 Test method for determination of water in liquid petroleum products by Karl Fisches reagent (withdrawn 2000) (Phương pháp xác định hàm lượng nước trong sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng bằng thuốc thử Karl Fischer). (Hủy bỏ năm 2000)
ASTM D 4175 Terminology Relating to Petroleum, Petroleum Products and Lubricants (Thuật ngữ liên quan đến dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn).
ASTM D 4307 Practice for preparation of liquid blends for use as analytical standards (Hướng dẫn chuẩn bị các hỗn hợp lỏng để dùng làm các chất chuẩn phân tích).
ASTM E 594, Practive for testing flame ionization detectors used in gas or supercritical fluid chromatography (Hướng dẫn sử dụng các detector ion hóa ngọn lửa trong sắc ký khí hoặc sắc ký lỏng siêu tới hạn)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2009 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8063:2009 về Xăng không chì pha 5% Etanol – Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7023:2007 (ASTM D 4953 - 06) về Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp khô)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6703:2010 (ASTM D 3606-07) về Xăng hàng không và xăng động cơ thành phẩm - Xác định benzen và toluen bằng phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10219:2013 (ASTM 5599-00) về Xăng – Xác định oxygenat bằng sắc ký khí và Detector Ion hóa ngọn lửa chọn lọc oxy
- Số hiệu: TCVN10219:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
