Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) quy định về phương pháp lấy mẫu thủ công đối với dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng, đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo tính đại diện của mẫu thử trước khi tiến hành các phân tích lý hóa tiếp theo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này hướng dẫn các quy trình và thiết bị để lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ ở trạng thái lỏng, bán lỏng hoặc thể rắn từ các bể chứa, đường ống, sà lan, tàu thủy, téc đường bộ, đường sắt hoặc từ các thùng chứa di động.
- Quy chuẩn áp dụng cho các sản phẩm có áp suất hơi bão hòa Reid (RVP) bằng hoặc nhỏ hơn 101 kPa (14,7 psi).
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc lấy mẫu các sản phẩm khí hóa lỏng (LPG) hoặc khí thiên nhiên, cũng như các thiết bị lấy mẫu tự động (được quy định riêng ở tiêu chuẩn khác).
- Mục đích cốt lõi là thu được mẫu đại diện nhất cho toàn bộ lô hàng để xác định các chỉ tiêu chất lượng, hàm lượng nước, tạp chất cơ học hoặc các thông số thương mại khác.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Referenced Documents)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn một loạt các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong đo lường và thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn chủ yếu bao gồm các tiêu chuẩn ASTM về phương pháp thử nghiệm tính chất vật lý, hóa học của dầu mỏ; các tiêu chuẩn về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong ngành dầu khí.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi người thực hiện phải tham chiếu và tuân thủ các quy định kỹ thuật của các tài liệu viện dẫn đi kèm để đảm bảo tính chính xác tối đa.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terminology)
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để tránh nhầm lẫn trong quá trình thực hiện lấy mẫu thực tế:
- Mẫu đại diện (Representative sample): Là mẫu có chứa các thành phần với tỷ lệ tương tự như tỷ lệ của toàn bộ thể tích chất lỏng được lấy mẫu.
- Mẫu điểm (Spot sample): Mẫu được lấy tại một vị trí cụ thể trong bể chứa hoặc tại một thời điểm nhất định trên đường ống dòng chảy.
- Mẫu chảy liên tục (Running sample): Mẫu thu được bằng cách hạ thấp chai lấy mẫu xuống đáy bể và kéo lên với tốc độ không đổi sao cho chai chứa đầy khoảng 3/4 thể tích khi ra khỏi chất lỏng.
- Mẫu hỗn hợp (Composite sample): Mẫu được tạo ra bằng cách trộn lẫn các mẫu đơn lẻ theo tỷ lệ thể tích quy định để đại diện cho toàn bộ bồn chứa hoặc lô hàng.
- Mẫu bề mặt (Surface sample): Mẫu được lấy từ bề mặt của chất lỏng trong bể chứa.
- Mẫu đáy (Bottom sample): Mẫu được lấy từ phần chất lỏng nằm sát đáy bể chứa hoặc thùng chứa.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng (Significance and Use)
- Việc lấy mẫu chính xác là bước tiên quyết và quan trọng nhất trong mọi quy trình kiểm tra chất lượng dầu mỏ. Kết quả phân tích phòng thí nghiệm dù chính xác đến đâu cũng trở nên vô giá trị nếu mẫu thử không có tính đại diện.
- Mẫu thu được theo tiêu chuẩn này được sử dụng để xác định các đặc tính vật lý và hóa học, phục vụ cho việc tính toán khối lượng thương mại, tính thuế, kiểm tra sự phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật và giải quyết các tranh chấp thương mại.
- Tiêu chuẩn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lựa chọn đúng phương pháp lấy mẫu, dụng cụ lấy mẫu phù hợp với từng loại sản phẩm dầu mỏ cụ thể (như dầu thô, xăng, dầu diesel, dầu nhờn, nhựa đường) để tránh làm biến đổi tính chất của mẫu trong quá trình thao tác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THỦ CÔNG
Petroleum and petroleum products - Method for manual sampling
Lời nói đầu
TCVN 6777 : 2007 thay thế TCVN 6777 : 2000.
TCVN 6777 : 2007 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 4057 - 06 Standard Practice for Manual Sampling of Petroleum and Petroleum Products với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM 4057 - 06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6777 : 2007 do Tiểu ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU THỦ CÔNG
Petroleum and petroleum products - Method for manual sampling
1.1 Tiêu chuẩn này quy định qui trình lấy mẫu đại diện bằng phương pháp thủ công cho các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng, bán-lỏng, hoặc rắn, có áp suất hơi nhỏ hơn 101 kPa (14,7 psi) ở điều kiện môi trường. Nếu lấy mẫu để xác định chính xác độ bay hơi thì áp dụng đồng thời với ASTM D, 5842 (API MPMS Chương 8.4). Trộn và bảo quản mẫu theo ASTM D 5854 (API MPMS Chương 8.3). Tiêu chuẩn này không áp dụng để lấy mẫu các loại dầu cách điện và chất lỏng thủy lực. Bảng tóm tắt các qui trình lấy mẫu và phạm vi áp dụng được thể hiện trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH 1 Cũng có thể áp dụng qui trình lấy mẫu này cho hầu hết các hóa chất lỏng công nghiệp không gây ăn mòn, nhưng phải tuân thủ chặt chẽ các quy định về an toàn đối với các hóa chất này.
CHÚ THÍCH 2 Qui trình lấy mẫu cho khí dầu mỏ hóa lỏng theo ASTM D 1265; qui trình lấy mẫu các dầu thủy lực theo ANSI B 93.19 và B 93.44; qui trình lấy mẫu dầu cách điện theo ASTM D 923; và qui trình lấy mẫu khí tự nhiên theo ASTM D 1145.
CHÚ THÍCH 3 Qui trình lấy mẫu cho các nhiên liệu đặc biệt để phân tích vết kim loại được quy định trong phụ lục của ASTM D 2880.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 5731 (ASTM D 323) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid).
TCVN 6778 (ASTM D 525) Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa (Phương pháp chu kỳ cảm ứng).
TCVN 2698 (ASTM D 86) Phương pháp xác định thành phần cất các sản phẩm dầu mỏ.
ASTM D 217 Phương pháp xác định độ xuyên kim của mỡ bôi trơn.
ASTM D 244 Test method and practices for emulsified asphalts (Phương pháp xác định nhựa đường nhũ hóa).
ASTM D 268 Guide for sampling and testing volatile solvents and chemical intermediates for use in paint and related coatings and material. (Hướng dẫn lấy mẫu và thử nghiệm các dung môi dễ bay hơi và các hóa chất trung gian dùng cho sơn, các chất che phủ và vật liệu liên quan).
ASTM D 346 Practice for collection and preparation of coke samples for laboratory analysis (Phương pháp lấy và chuẩn bị các mẫu cốc để phân tích trong phòng thí nghiệm).
ASTM D 873 Test method for oxidation stability of aviation fuels (Potential residue method) (Phương pháp xác định độ ổn định ôxy hóa của nhiên liệu hàng không (phương pháp đo mức độ cặn).
ASTM D 923 Practices for sampling electrical insulating liquids (Phương pháp lấy mẫu chất lỏng cách điện).
ASTM D 977 Specification for emulsified asphalt (Yêu cầu kỹ thuật đối với nhựa đường nhũ hóa).
ASTM D 1145 Test method for sampling natural gas (Phương pháp lấy mẫu khí tự nhiên).
ASTM D 1265
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701: 2007 (ASTM D 2622 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5657:1992 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu để đánh giá ô nhiễm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6778:2000 (ASTM D 525 – 95) về Xăng - Phương pháp xác định độ ổn định oxy hoá (phương pháp chu kỳ cảm ứng) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701: 2007 (ASTM D 2622 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5657:1992 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu để đánh giá ô nhiễm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- Số hiệu: TCVN6777:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
