Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5657:1992 quy định phương pháp lấy mẫu dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ nhằm mục đích đánh giá mức độ ô nhiễm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình vận chuyển, tàng trữ và phân phối, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực từ tạp chất bên ngoài. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu đại diện đối với dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng, hóa lỏng hoặc bán rắn nhằm xác định và đánh giá mức độ ô nhiễm bởi các tạp chất lạ như nước, cặn lơ lửng, chất bẩn cơ học.
- Phạm vi áp dụng bao gồm việc lấy mẫu từ các bể chứa cố định (bể đứng, bể nằm), các phương tiện vận chuyển (tàu thủy, sà lan, toa xe xitec, xe bồn đường bộ) và các đường ống dẫn dầu trong quá trình bơm chuyển.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ dạng khí hoặc các sản phẩm đặc biệt đòi hỏi quy trình lấy mẫu chuyên biệt riêng biệt.
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người thực hiện cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về phương pháp lấy mẫu dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ nói chung (như các tiêu chuẩn về đo lường thể tích, khối lượng và an toàn dầu khí).
- Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để xác định các thông số kỹ thuật cơ bản của thiết bị lấy mẫu, phương pháp hiệu chuẩn thiết bị đo và đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật ngành dầu khí.
- Mẫu đại diện: Là mẫu được lấy sao cho tính chất vật lý và hóa học của nó phản ánh chính xác nhất tính chất của toàn bộ lô sản phẩm dầu mỏ cần đánh giá.
- Sự ô nhiễm: Được định nghĩa là sự xuất hiện của các chất không mong muốn (nước tự do, nước hòa tan, rỉ sét, cát bụi, sợi vải, hoặc các sản phẩm dầu mỏ khác loại) làm giảm chất lượng của sản phẩm chính.
- Yêu cầu về an toàn và vệ sinh: Quá trình lấy mẫu phải tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường và an toàn lao động cho nhân viên lấy mẫu.
- Tránh ô nhiễm thứ cấp: Dụng cụ lấy mẫu, bình chứa mẫu và khu vực xung quanh điểm lấy mẫu phải được làm sạch triệt để trước khi tiến hành nhằm tránh đưa thêm tạp chất từ bên ngoài vào mẫu thử, làm sai lệch kết quả đánh giá.
- Yêu cầu chung về vật liệu: Tất cả các dụng cụ lấy mẫu (bình lấy mẫu, ống lấy mẫu, dây xích, dây cáp) phải được làm từ vật liệu không phản ứng hóa học với dầu mỏ, không bị ăn mòn và không làm thay đổi thành phần của mẫu (ví dụ: thép không gỉ, đồng brass, thủy tinh chịu lực).
- Bình lấy mẫu (Sampling bottles/cans): Phải có thiết kế phù hợp để lấy mẫu ở các độ sâu khác nhau (mẫu bề mặt, mẫu tầng giữa, mẫu đáy). Bình phải có nắp kín để ngăn ngừa sự bay hơi của các cấu tử nhẹ hoặc sự xâm nhập của nước mưa, bụi bẩn trong quá trình di chuyển.
- Dây thả dụng cụ: Phải sử dụng dây kim loại không phát tia lửa điện (như đồng) hoặc dây sợi tự nhiên không tích điện tĩnh để đảm bảo an toàn cháy nổ tuyệt đối trong vùng hơi xăng dầu.
- Bình chứa mẫu (Sample containers): Phải sạch, khô và được tráng rửa bằng chính sản phẩm dầu mỏ cần lấy mẫu trước khi chứa mẫu chính thức. Bình chứa phải có dung tích đủ lớn để thực hiện đầy đủ các phép thử nghiệm đánh giá ô nhiễm theo yêu cầu của phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ĐỂ ĐÁNH GIÁ Ô NHIỄM
Crude oil and oil products – Sampling method for environmental and pollution control
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu dầu để đánh giá mức độ ô nhiễm ở mặt nước biển và trên bờ biển. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với việc lấy mẫu dầu hòa tan trong nước biển hoặc lắng động dưới đáy biển.
1.1. Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ gây ô nhiễm (gọi tắt là dầu ô nhiễm) bao gồm: dầu thô; khí ngưng tụ; các sản phẩm từ dầu mỏ như xăng, dầu diezen, dầu mazút, dầu đốt lò, dầu bôi trơn, mỡ, dầu cặn….có nguồn gốc hydrocarbon từ dầu mỏ.
1.2. Vị trí lấy mẫu
1.2.1. Đối với dầu loang trên mặt nước biển
Phải lấy mẫu ở những vị trí thuận tiện để có thể thu hồi đủ lượng mẫu dầu ô nhiễm cần lấy.
1.2.2. Khi dầu tràn gây ô nhiễm ở bãi biển
- Nếu bờ biển bị ô nhiễm có chiều rộng đến 50m, mẫu được lấy theo hình chữ W (hình 1).
- Nếu bờ biển bị ô nhiễm có chiều rộng lớn hơn 50m, mẫu được lấy theo hình chữ Z (hình 2).
![]()
Cả hai cách lấy mẫu theo chữ W hay Z đều phải lấy mẫu tại 6 điểm trên diện tích 1ha.
Để xác định nguồn gốc dầu ô nhiễm, chỉ cần một mẫu đại diện cho cả khu vực bị ô nhiễm, bằng cách pha trộn các mẫu dầu ô nhiễm lấy được từ nhiều điểm khác nhau thành một mẫu đại diện.
1.3. Khối lượng mẫu dầu ô nhiễm cần thu thập:
Để đánh giá sơ bộ loại dầu gây ô nhiễm lượng mẫu cần từ 30 – 50 gam.
Để phân tích chi tiết thành phần dầu gây ô nhiễm lượng mẫu tối thiểu cần 1000 gam.
Trước khi thu thập mẫu cần quan sát kỹ mẫu dầu ô nhiễm từ mầu sắc, hắc ín, dạng các hạt nhỏ, vết hắc ín bám trên đá, hay lớp váng dầu mỏng…Các thông tin này được ghi lại đầy đủ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307:2002 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5132:1990 về Quy phạm thành lập và trình duyệt báo cáo tính trữ lượng các mỏ dầu khí
- 1Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307:2002 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5132:1990 về Quy phạm thành lập và trình duyệt báo cáo tính trữ lượng các mỏ dầu khí
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5657:1992 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu để đánh giá ô nhiễm
- Số hiệu: TCVN5657:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
