Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 28 "Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn an toàn tối thiểu trong thiết kế, xây dựng và vận hành các kho chứa xăng dầu trên đất liền. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn hiệu lực thi hành và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này bắt buộc áp dụng khi tiến hành thiết kế xây dựng mới, cải tạo nâng cấp hoặc mở rộng các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ được bố trí trên mặt đất.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại kho đặc thù sau: Kho thuộc nguồn dự trữ quốc gia; kho thuộc Bộ Quốc phòng (có quy định riêng); kho dầu mỏ ngoài khơi (trên các giàn khoan, tàu chứa); các cửa hàng bán lẻ xăng dầu (được điều chỉnh bởi TCVN 4530); và các kho chứa thiết kế dạng hầm lò ngầm dưới lòng đất.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ trong thiết kế hệ thống, TCVN 5307:2002 yêu cầu người thiết kế phải áp dụng kết hợp với các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành khác:
- Các tiêu chuẩn về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình (như TCVN 2622).
- Các tiêu chuẩn về thiết kế công trình công nghiệp, hệ thống cấp thoát nước, an toàn điện và chống sét.
- Nguyên tắc áp dụng: Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, người thiết kế bắt buộc phải áp dụng theo phiên bản mới nhất.
- Điều 3: Quy định chung và Phân loại sản phẩm dầu mỏ
Đây là điều khoản nền tảng định hình toàn bộ các giải pháp kỹ thuật an toàn. Tiêu chuẩn phân loại dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thành 4 nhóm (lớp) dựa trên nhiệt độ bùng cháy (nhiệt độ bắt lửa của hơi chất lỏng):
- Sản phẩm lớp I: Là các chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy dưới 28 độ C (ví dụ: xăng ô tô, xăng máy bay, các dung môi nhẹ). Đây là nhóm cực kỳ nguy hiểm về cháy nổ, đòi hỏi các biện pháp nghiêm ngặt nhất về khoảng cách an toàn và công nghệ chứa.
- Sản phẩm lớp II: Là các chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy từ 28 độ C đến dưới 45 độ C (ví dụ: dầu hỏa, nhiên liệu phản lực).
- Sản phẩm lớp III: Là các chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy từ 45 độ C đến dưới 120 độ C (ví dụ: dầu diesel - DO).
- Sản phẩm lớp IV: Là các chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy từ 120 độ C trở lên (ví dụ: dầu nhờn, dầu mazut - FO).
- Điều 4: Phân cấp kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ
Quy mô của kho chứa quyết định mức độ trang bị hệ thống phòng cháy chữa cháy, khoảng cách an toàn môi trường và mật độ xây dựng. Tiêu chuẩn phân cấp kho thành 4 cấp dựa trên tổng dung tích chứa tối đa của tất cả các bể chứa:
- Kho cấp I: Có tổng dung tích chứa lớn hơn 100.000 mét khối (m3). Đây thường là các kho đầu mối nhập khẩu hoặc kho dự trữ chiến lược quy mô lớn.
- Kho cấp II: Có tổng dung tích chứa từ trên 20.000 mét khối (m3) đến 100.000 mét khối (m3).
- Kho cấp III: Có tổng dung tích chứa từ trên 2.000 mét khối (m3) đến 20.000 mét khối (m3).
- Kho cấp IV: Có tổng dung tích chứa nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 mét khối (m3). Thường là các kho tiêu thụ nội bộ của nhà máy hoặc kho phân phối nhỏ lẻ.
- Nguyên tắc tính dung tích phân cấp: Dung tích của các bể chứa nước chữa cháy, bể chứa dầu thải, bể lắng gạn không được tính vào tổng dung tích chứa của kho khi phân cấp. Trường hợp kho chứa nhiều loại sản phẩm có lớp nguy hiểm khác nhau, việc quy đổi dung tích để xác định cấp kho phải tuân thủ hệ số quy đổi kỹ thuật nhằm bảo đảm hệ số an toàn cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Stock for petroleum and petroleum products - Specifications for design
Mục lục
1. Phạm vi áp dụng ...............................................................................................................
2. Tiêu chuẩn viện dẫn ...........................................................................................................
3. Thuật ngữ - Định nghĩa .....................................................................................................
4. Quy định chung..................................................................................................................
5. Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ nhóm I...........................................................................
6. Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ nhóm II...........................................................................
Phụ lục A..............................................................................................................................
Phụ lục B..............................................................................................................................
Phụ lục C..............................................................................................................................
Phụ lục D..............................................................................................................................
Lời nói đầu
TCVN 5307:2002 thay thế TCVN 5307:1991.
TCVN 5307:2002 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC98/SC4 Cơ sở thiết kế các công trình xăng dầu - dầu khí hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Công ty Tư vấn Xây dựng Dầu khí PETROLIMEX - Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam - Bộ Thương mại. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - YÊU CẦU THIẾT KẾ
Stock for petroleum and petroleum products - Specifications for design
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu cơ bản áp dụng cho thiết kế xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ ở dạng lỏng.
1.2. Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để thiết kế kho chứa chất lỏng dễ cháy và cháy có mức độ nguy hiểm về cháy nổ và cháy tương tự như tính chất của dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
1.3. Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế:
- kho khí hóa lỏng;
- kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có nhiệt độ đông đặc bằng và lớn hơn 37,8oC;
- kho sản phẩm dầu mỏ tạm thời để phục vụ chiến đấu;
- các bể chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thuộc thiết bị của dây chuyền công nghệ của các công trình khác.
TCVN 2622:1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế.
TCVN 4090:1985 Đường ống chính dẫn dầu và sản phẩm dầu - Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5334:1991 Thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Quy phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt.
TCVN 6608:2000 (ASTM D 3828-93) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín có thang chia nhỏ.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ sau:
3.1. Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ (Stock for petroleum and petroleum products): là cơ sở dùng để tiếp nhận, bảo quản, pha chế, cấp phát dầu mỏ v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5657:1992 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu để đánh giá ô nhiễm
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307:1991 về kho dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4090:1985 về kho tàng, trạm và đường ống dẫn xăng dầu - đường ống dẫn chính và sản phẩm dầu - tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 về phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình - yêu cầu thiết kế
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:1991 về thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu - quy phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5307:2009 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5657:1992 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu để đánh giá ô nhiễm
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307:2002 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN5307:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
