Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307:1991 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật pháp lý bắt buộc áp dụng nhằm đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong quá trình xây dựng và vận hành kho chứa. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng cùng các điều khoản chung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ khi tiến hành thiết kế xây dựng mới, cải tạo nâng cấp hoặc mở rộng các kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng.
- Các quy định kỹ thuật trong tiêu chuẩn hướng tới việc thiết lập ranh giới an toàn, ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ, hạn chế tối đa thiệt hại về người và tài sản, đồng thời bảo vệ hệ sinh thái xung quanh khu vực dự trữ.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các loại kho đặc thù bao gồm: kho chứa dầu mỏ bằng hang lò dưới lòng đất, cửa hàng bán lẻ xăng dầu, kho thuộc hệ thống dự trữ quốc gia có quy chế riêng, và các kho tạm thời phục vụ thi công công trình xây dựng.
- Phân loại dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ theo tính chất nguy hiểm cháy (Điều 2)
Để làm cơ sở khoa học cho việc thiết kế hệ thống công nghệ và khoảng cách an toàn phòng cháy chữa cháy, tiêu chuẩn phân chia dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ thành các nhóm dựa trên nhiệt độ bùng cháy cốc kín:
- Nhóm có nhiệt độ bùng cháy đến 28 độ C: Gồm các loại xăng ô tô, xăng máy bay, các loại dung môi nhẹ và dầu mỏ thô có nhiệt độ bùng cháy thấp. Đây là nhóm cực kỳ nguy hiểm, dễ bay hơi tạo thành hỗn hợp nổ với không khí ở điều kiện thường.
- Nhóm có nhiệt độ bùng cháy từ trên 28 độ C đến 45 độ C: Gồm nhiên liệu phản lực, dầu hỏa chiếu sáng và một số dung môi công nghiệp trung bình.
- Nhóm có nhiệt độ bùng cháy từ trên 45 độ C đến 120 độ C: Gồm dầu diesel (DO), dầu hỏa công nghiệp và các loại dầu thô có nhiệt độ bùng cháy trung bình cao.
- Nhóm có nhiệt độ bùng cháy trên 120 độ C: Gồm dầu mazut (FO), dầu nhờn thương phẩm, dầu biến thế và các loại dầu nặng khác. Nhóm này ít nguy hiểm ở nhiệt độ thường nhưng cần lưu ý khi bị nung nóng trong quá trình vận hành.
- Phân cấp kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ theo dung tích (Điều 3)
Quy mô của kho được xác định bằng tổng dung tích chứa thiết kế, từ đó quyết định các yêu cầu kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy và khoảng cách an toàn đối với các công trình lân cận. Kho được phân thành 4 cấp cụ thể:
- Kho cấp I: Có tổng dung tích chứa lớn hơn 100.000 mét khối (m3). Đây là các kho đầu mối cấp quốc gia hoặc kho trung chuyển quốc tế.
- Kho cấp II: Có tổng dung tích chứa từ trên 20.000 mét khối đến 100.000 mét khối (m3).
- Kho cấp III: Có tổng dung tích chứa từ trên 2.000 mét khối đến 20.000 mét khối (m3).
- Kho cấp IV: Có tổng dung tích chứa nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 mét khối (m3). Thường là các kho tiêu thụ nội bộ của nhà máy hoặc xí nghiệp sản xuất.
- Nguyên tắc tính dung tích: Tổng dung tích của kho được tính bằng tổng dung tích định mức của tất cả các bể chứa sản phẩm đặt trong kho. Không tính dung tích của các bể chứa trung gian, bể cắt nước thải hoặc bể chứa bọt chữa cháy.
- Các nguyên tắc chung trong thiết kế và bố trí mặt bằng kho (Điều 4)
- Quy hoạch địa điểm: Địa điểm xây dựng kho phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch xây dựng của địa phương. Kho phải được bố trí ở cuối nguồn gió chủ đạo so với khu dân cư, khu đô thị và các xí nghiệp công nghiệp khác để tránh ảnh hưởng của hơi dầu khi có sự cố.
- Điều kiện địa chất và thủy văn: Không được xây dựng kho dầu tại những khu vực có hiện tượng sụt lún, sạt lở đất hoặc vùng thường xuyên bị ngập lụt, trừ trường hợp có các giải pháp kỹ thuật đặc biệt được cơ quan thẩm quyền phê duyệt.
- Khoảng cách an toàn: Thiết kế mặt bằng kho phải đảm bảo khoảng cách an toàn từ các bể chứa, trạm bơm, bến xuất nhập đến hàng rào kho và các công trình bên ngoài theo đúng các bảng quy định chi tiết của tiêu chuẩn.
- Hệ thống thoát nước và bảo vệ môi trường: Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải nhiễm dầu phải được thiết kế độc lập. Nước thải nhiễm dầu bắt buộc phải qua hệ thống xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHO DẦU MỎ VÀ SẢN PHẨM CỦA DẦU MỎ - TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ
Petroleum storages and petroleum products - Design standard
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xây dựng mới, cải tạo và mở rộng các kho dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ (sau đây gọi tắt là kho xăng dầu).
Tiêu chuẩn này không áp dụng để thiết kế: Các kho dầu mỡ động, thực vật.
Các kho chứa hơi đốt hoá lỏng.
Các kho xăng dầu dùng tạm không quá 5 năm. Các kho xây dựng trong hang và dưới nước.
Các bể chứa khác với thành phần công nghệ của kho.
1.1. Các nhà sản xuất và các nhà kho trong kho xăng dầu (trạm bơm dầu, nhà đóng dầu phuy, phòng hoá nghiệm...) phải thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế các xí nghiệp công nghiệp.
1.2. Các nhà phụ trợ của kho xăng dầu phải thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn hiện hành về thiết kế các nhà phụ trợ của các xí nghiệp công nghiêp.
1.3. Căn cứ vào nhiệt độ bốc cháy, xăng dầu được chia thành hai loại:
Loại I: Gồm các loại xăng dầu có nhiệt độ bốc cháy nhỏ hơn hoặc bằng 450C. Loại II: Gồm các loại xăng dầu có nhiệt độ bốc cháy lớn hơn 450C.
1.4. Căn cứ vào chức năng kho xăng dầu được chia thành hai nhóm:
Nhóm I: Gồm các kho kinh doanh và dự trừ quồc gia. Nhóm II: Gồm các kho của các hộ tiêu thụ.
Chú thích: Các kho xăng dầu thuộc nhóm I có dung tích nhó hơn 1000m3 dùng để chứa xăng dầu loại I và nhỏ hơn 5000m3 dùng đề chứa xăng dầu loại II được phép thiết kế như kho xăng dầu loại I và loại II được phép tính chuyển: 1m3 xăng dầu loại I bằng 5m3 xăng dầu loại II.
1.5. Bể chứa xăng dầu, nhà kho bảo quản xăng dầu đựng trong phuy có thể thiết kế nổi, ngầm hoặc nửa nổi nửa ngầm theo quy định sau:
Nổi - khi đáy bể hoặc nền nhà kho nằm ngang bằng hoặc cao hơn trình thiết kế thấp nhất xung quanh.
Ngầm - Khi bể chứa hoặc nền nhà kho đặt chìm dưới mặt đất và có mức xăng dầu cao nhất trong bể hoặc toàn bộ xăng dầu chứa trong phuy bị vỡ chảy tràn ra nhà kho vẫn thấp hơn 0,2m (Giới hạn trong phạm vi 3m tính từ thành bể hoặc tường bao) so với cao trình thiết kế thấp nhất xung quanh đó.
Được phép coi là bể ngầm khi bể chứa đặt nổi có đắp đất phía trên mái từ 0,3m trở lên và đắp đất phía ngoài thành bể từ 3m trở lên (phạm vi tính từ thành bể đến chân mái dốc của đất đắp).
Nửa ngầm nửa nổi- Khi bể hoặc nhà kho đặt chìm dưới đất ít nhất một nửa chiều cao của bể hoặc nhà kho và có mức xăng dầu cao nhất trong bể hoặc toàn bộ xăng dầu trong phuy chảy tràn ra nhà kho vẫn không cao quá 2m so với cao trình thiết kế thấp nhất xung quanh nó.
1.6. Căn cứ vào nguy cơ về nạn cháy mà chia các ngôi nhà và công trình trong kho xăng dầu thành 5 hạng sản xuất theo bảng 1.
Bảng 1
| Hãng sản xuất | Đặc tính nguy hiểm về nạn cháy trong quá trình công nghệ | Tên các ngôi nhà các công trình và thiết bị máy móc thường dùng trong kho xăng dấu |
| A | Việc sản xuất có liên quan đến b |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5066:1990 về đường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dưới đất - yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3996:1985 về kho giống lúa - tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:1991 về thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu - quy phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5307:2009 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
- 1Quyết định 19/2002/QĐ-BKHCN huỷ bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5066:1990 về đường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dưới đất - yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3996:1985 về kho giống lúa - tiêu chuẩn thiết kế
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4090:1985 về kho tàng, trạm và đường ống dẫn xăng dầu - đường ống dẫn chính và sản phẩm dầu - tiêu chuẩn thiết kế
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307:2002 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - yêu cầu thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:1991 về thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu - quy phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5307:2009 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1978 về Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5307:1991 về kho dầu mỏ và sản phẩm của dầu mỏ - tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN5307:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
