Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 2500-05) quy định phương pháp xác định điểm sương (hay còn gọi là điểm đục) của các sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu diesel sinh học. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm sương của các sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu diesel sinh học có trạng thái trong suốt khi quan sát ở những lớp dày 40 mm, và có điểm sương dưới 49 độ C.
- Phương pháp này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ chứa các chất sáp (paraffin) bắt đầu kết tinh khi nhiệt độ giảm xuống.
- Tiêu chuẩn không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là vô cùng cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung:
- TCVN 2693 (ASTM D 93): Phương pháp xác định điểm chớp cháy bằng thiết bị thử cốc kín Pensky-Martens.
- ASTM D 97: Test Method for Pour Point of Petroleum Products (Phương pháp xác định điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ).
- ASTM D 1500: Test Method for ASTM Color of Petroleum Products (ASTM Color Scale) (Phương pháp xác định màu của sản phẩm dầu mỏ theo thang màu ASTM).
- ASTM E 1: Specification for ASTM Liquid-in-Glass Thermometers (Quy chuẩn kỹ thuật đối với nhiệt kế thủy tinh chứa chất lỏng ASTM).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Trong phạm vi tiêu chuẩn này, thuật ngữ cốt lõi được định nghĩa cụ thể như sau:
- Điểm sương (cloud point): Là nhiệt độ tại đó bắt đầu xuất hiện một đám mây các tinh thể sáp (paraffin) trong mẫu sản phẩm dầu mỏ lỏng hoặc nhiên liệu diesel sinh học khi mẫu được làm lạnh dưới các điều kiện quy định của thử nghiệm.
- Đám mây tinh thể này thường xuất hiện đầu tiên ở đáy ống nghiệm, nơi có nhiệt độ thấp nhất do tiếp xúc gần nhất với môi trường làm lạnh của bể nhiệt.
- Điểm sương là một chỉ tiêu vận hành quan trọng ở nhiệt độ thấp, giúp dự đoán khả năng gây tắc nghẽn bộ lọc hoặc đường ống dẫn nhiên liệu trong điều kiện thời tiết lạnh giá.
- Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
Phương pháp xác định điểm sương được thực hiện thông qua các bước kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Mẫu thử nghiệm dạng lỏng được nạp vào một ống nghiệm hình trụ có đáy bằng (gọi là ống mẫu thử) cho đến vạch mức quy định.
- Ống mẫu thử chứa mẫu được đậy kín bằng nút có gắn nhiệt kế phù hợp, sau đó được đặt vào trong một ống bao bảo vệ (áo giữ nhiệt) để kiểm soát tốc độ truyền nhiệt.
- Toàn bộ cụm thiết bị này được nhúng vào một bể làm lạnh được duy trì ở nhiệt độ thích hợp theo quy định của quy trình.
- Mẫu thử được làm lạnh liên tục với tốc độ được kiểm soát chặt chẽ. Ở các khoảng nhiệt độ giảm đều đặn (mỗi khoảng 1 độ C), ống mẫu thử được nhấc ra nhanh chóng để kiểm tra bằng mắt thường nhằm phát hiện sự xuất hiện của đám mây tinh thể sáp ở đáy ống.
- Nhiệt độ ghi nhận được tại thời điểm đầu tiên quan sát thấy sự đục hoặc xuất hiện đám mây tinh thể sáp ở đáy ống nghiệm chính là điểm sương của mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM SƯƠNG
Petroleum products - Test method for determination of cloud point
Lời nói đầu
TCVN 7990 : 2008 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2500-05 Standard Test Method for Cloud Point of Petroleum Products với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2500-05 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 7990 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 7990 : 2008
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM SƯƠNG
Petroleum products - Test method for determination of cloud point
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm sương dưới 49 °C của các sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu điêzen sinh học trong suốt, với lớp chất dày 40 mm.
CHÚ THÍCH 1 Chương trình thử nghiệm liên phòng với các sản phẩm dầu mỏ có độ mầu bằng hoặc thấp hơn 3,5 theo phương pháp ASTM D1500. Độ chụm được công bố trong phương pháp thử này không áp dụng cho các mẫu có màu ASTM lớn hơn 3,5.
1.2. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Các quy định cụ thể về các nguy hiểm, xem Điều 7.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ASTM D 1500 Test Method for ASTM color of petroleum products (ASTM color scale) (Phương pháp xác định màu ASTM của sản phẩm dầu mỏ) (Thang đo màu ASTM).
ASTM E 1 Specification for ASTM liquid-in-glass thermometers (Nhiệt kế thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật).
3.1. Định nghĩa các thuật ngữ dùng trong tiêu chuẩn này:
3.1.1. Điêzen sinh học (biodiesel)
Nhiên liệu bao gồm các este mono-alkyl của các axit béo mạch dài được chuyển hóa từ các dầu thực vật, hoặc mỡ động vật, ký hiệu là B100.
3.1.1.1. Giải thích - Điêzen sinh học là sản phẩm điển hình của phản ứng giữa dầu thực vật hoặc mỡ động vật với rượu như metanol hoặc etanol trong sự có mặt của chất xúc tác để nhận được các este mono và glycerin. Nhiên liệu này có chứa 14 loại axit béo khác nhau, được chuyển hóa thành các este metyl axit béo (FAME).
3.1.2. Hỗn hợp điêzen sinh học (biodiesel blend)
Hỗn hợp của nhiên liệu điêzen sinh học với nhiên liệu điêzen gốc dầu mỏ, ký hiệu là BXX, trong đó: XX là % thể tích điêzen sinh học.
3.1.3. Điểm sương của sản phẩm dầu mỏ và điêzen sinh học (cloud point in petroleum and petroleum products)
Nhiệt độ của mẫu chất lỏng mà tại đó xuất hiện một lượng rất nhỏ những tinh thể hydrocacbon đầu tiên, khi mẫu được làm lạnh ở những điều kiện quy định.
3.1.3.1. Giải thích - Đối với nhiều nhà quan sát, việc kết tụ những tinh thể sáp giống như một mảng băng tr
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5657:1992 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu để đánh giá ô nhiễm
- 1Quyết định 2253/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Nhiên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5657:1992 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu để đánh giá ô nhiễm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2019 (ASTM D 2500-17a) về Sản phẩm dầu mỏ và nguyên liệu lỏng - Phương pháp xác định điểm vẩn đục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương
- Số hiệu: TCVN7990:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
