Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2019 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 2500-17a) về Sản phẩm dầu mỏ và nguyên liệu lỏng - Phương pháp xác định điểm vẩn đục do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuẩn xác để xác định nhiệt độ bắt đầu xuất hiện các tinh thể sáp trong mẫu thử.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm vẩn đục của các sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng có độ trong suốt với chiều dày lớp mẫu bằng 38 mm, và có điểm vẩn đục dưới 49 độ C. Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, các cơ quan kiểm định chất lượng, và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu sinh học.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Phương pháp này chỉ áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng có tính chất trong suốt khi quan sát ở lớp có chiều dày 38 mm.
- Giới hạn nhiệt độ điểm vẩn đục được xác định theo phương pháp này là dưới 49 độ C.
- Tiêu chuẩn này không đề cập đến các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi áp dụng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các tiêu chuẩn ASTM liên quan đến phương pháp thử nghiệm dầu mỏ, đặc biệt là các tiêu chuẩn về nhiệt kế và các hướng dẫn lấy mẫu chuẩn.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Điểm vẩn đục (Cloud point): Là nhiệt độ của mẫu chất lỏng được làm lạnh dưới các điều kiện quy định, tại đó bắt đầu xuất hiện một đám mây các tinh thể sáp trong mẫu thử.
- Đám mây tinh thể sáp này thường xuất hiện đầu tiên ở đáy của ống nghiệm khi mẫu được làm lạnh liên tục theo chu trình kiểm tra.
4. Ý nghĩa và sử dụng (Điều 4)
- Đối với các sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng, điểm vẩn đục là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá tính chất vận hành ở nhiệt độ thấp.
- Nhiệt độ điểm vẩn đục cho biết giới hạn nhiệt độ thấp nhất mà tại đó nhiên liệu có thể được sử dụng trong các hệ thống đường ống, bộ lọc mà không gây ra hiện tượng tắc nghẽn do sự kết tinh của sáp (paraffin).
- Chỉ số này giúp các nhà sản xuất và người tiêu dùng định hình được điều kiện lưu trữ, vận chuyển và sử dụng nhiên liệu tối ưu trong điều kiện thời tiết lạnh giá.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2019 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, thay thế cho các tiêu chuẩn hoặc quy định kỹ thuật trước đó có cùng phạm vi điều chỉnh và nội dung tương đương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ASTM D 2500-17a
SẢN PHẨM DẦU MỎ VÀ NHIÊN LIỆU LỎNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM VẨN ĐỤC
Standard test method for cloud point of petroleum products and liquid fuels
Lời nói đầu
TCVN 7990:2019 thay thế cho TCVN 7990:2008.
TCVN 7990:2019 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2500-17a Standard Test Method for Cloud Point of Petroleum Products and liquid fuels với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2500-17a thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 7990:2019 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ VÀ NHIÊN LIỆU LỎNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM VẨN ĐỤC
Standard test method for cloud point of petroleum products and liquid fuels
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm vẩn đục áp dụng riêng cho các sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu điêzen sinh học có cảm quan trong suốt ở lớp chất dày 40 mm và có điểm vẩn đục dưới 49 °C.
CHÚ THÍCH 1: Chương trình thử nghiệm liên phòng bao gồm với các sản phẩm dầu mỏ có độ màu nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 theo phương pháp ASTM D 1500. Độ chụm được công bố trong phương pháp thử này có thể không áp dụng cho các mẫu có độ màu ASTM lớn hơn 3,5.
1.2 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Không sử dụng hệ đo khác trong tiêu chuẩn này.
1.3 CẢNH BÁO: Thủy ngân là chất độc hại có thể gây tổn thương cho hệ thần kinh trung ương, thận và gan. Thủy ngân, hoặc hơi của nó, có thể nguy hại cho sức khỏe và ăn mòn vật liệu. Phải thận trọng khi tiếp xúc với thủy ngân và các sản phẩm có chứa thủy ngân. Xem phiếu an toàn hóa chất hiện hành (MSDS) để biết thêm chi tiết và tham khảo tại website http://www.epa.gov/mercury/faq.htm của EPA để biết thêm về các thông tin bổ sung. Người sử dụng cần phải nhận thức rằng buôn bán thủy ngân và/hoặc các sản phẩm chứa thủy ngân có thể bị pháp luật cấm.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Các quy định cụ thể về các nguy hiểm, xem Điều 7.
1.5 Tiêu chuẩn này được xây dựng theo các nguyên tắc tiêu chuẩn hóa đã được quốc tế công nhận. Các nguyên tắc đó được lập trong văn bản Quyết định về các nguyên tắc xây dựng tiêu chuẩn quốc tế, các hướng dẫn và khuyến nghị được ban hành bởi Ủy ban về Hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ASTM D 1500 Test Method for ASTM color of petroleum products (ASTM color scale) [Phương pháp xác định màu ASTM của sản phẩm dầu mỏ) (Thang đo màu ASTM)].
ASTM D 6300 Practice for determination of precision and bias data for use in test methods for petroleum products and lubricants (Thực hành xác định dữ liệu độ chụm và độ chệch để sử dụng trong các phương pháp thử đối với sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn).
ASTM D 7962 Practice for determination of minimum immersion depth and assessment of temperature sensor measurement drift (Thực hành xác định độ sâu ngâm tối thiểu và đánh giá độ lệch phép đo c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12012:2017 (ASTM D 1250-08(2013)E1) về Sản phẩm dầu mỏ - Hướng dẫn sử dụng các bảng đo lường dầu mỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12013:2017 (ASTM D 5769-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định benzen, toluen và tổng các hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13623:2023 (ISO 23572:2020) về Sản phẩm dầu mỏ - Mỡ bôi trơn - Lấy mẫu
- 1Quyết định 2252/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Nhiên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12012:2017 (ASTM D 1250-08(2013)E1) về Sản phẩm dầu mỏ - Hướng dẫn sử dụng các bảng đo lường dầu mỏ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12013:2017 (ASTM D 5769-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định benzen, toluen và tổng các hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2020 (ASTM D 86-20a) về Sản phẩm dầu mỏ và nhiên liệu lỏng - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13623:2023 (ISO 23572:2020) về Sản phẩm dầu mỏ - Mỡ bôi trơn - Lấy mẫu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2019 (ASTM D 2500-17a) về Sản phẩm dầu mỏ và nguyên liệu lỏng - Phương pháp xác định điểm vẩn đục
- Số hiệu: TCVN7990:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
