Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định các yêu cầu nghiêm ngặt đối với công tác đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản các sản phẩm dầu mỏ. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Phần mở đầu)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại sản phẩm dầu mỏ được sản xuất, lưu thông và sử dụng tại Việt Nam.
- Mục đích của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối về phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, đồng thời giữ vững chất lượng và số lượng của sản phẩm dầu mỏ trong suốt quá trình từ khâu sản xuất, đóng gói đến tiêu dùng.
- Điều 1: Quy định về phân loại và lựa chọn bao bì, phương tiện chứa đựng
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo bao bì: Các phương tiện chứa đựng như bồn bể, thùng phuy, can, chai phải được làm từ vật liệu không tác dụng hóa học với sản phẩm dầu mỏ chứa bên trong, không làm thay đổi tính chất lý hóa của sản phẩm.
- Phân loại phương tiện chứa: Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng các loại phương tiện chứa đựng theo dung tích và mục đích sử dụng, bao gồm phương tiện chứa lớn (bể chứa cố định, toa xe xitec, xe xitec đường bộ) và bao bì nhỏ (thùng phuy kim loại, can nhựa chuyên dụng, chai thủy tinh).
- Độ kín của bao bì: Tất cả các loại bao bì và phương tiện chứa đựng phải đảm bảo độ kín tuyệt đối, ngăn ngừa hoàn toàn sự bay hơi của các thành phần nhẹ trong dầu mỏ và chống rò rỉ ra môi trường xung quanh.
- Điều 2: Quy định về chuẩn bị phương tiện chứa đựng trước khi đóng rót
- Công tác kiểm tra kỹ thuật: Trước khi tiến hành đóng rót sản phẩm dầu mỏ, tất cả các phương tiện chứa đựng phải được kiểm tra kỹ lưỡng về độ sạch, độ khô và độ kín.
- Quy trình làm sạch: Đối với các phương tiện chứa đã qua sử dụng hoặc chứa sản phẩm khác trước đó, bắt buộc phải thực hiện quy trình súc rửa, làm sạch cặn bẩn, sấy khô và kiểm tra nồng độ hơi độc, hơi khí cháy bên trong để đảm bảo không gây lẫn lộn sản phẩm và an toàn khi thao tác.
- Yêu cầu đối với thiết bị phụ trợ: Các van, đường ống, gioăng cao su làm kín phải được kiểm tra độ đàn hồi và khả năng chịu dầu, thay thế ngay nếu phát hiện hư hỏng hoặc chai cứng.
- Điều 3: Quy định về kỹ thuật đóng rót sản phẩm dầu mỏ
- Giới hạn mức đóng rót: Nghiêm cấm việc nạp đầy hoàn toàn (100% dung tích) đối với các phương tiện chứa đựng. Phải để lại một khoảng trống an toàn (khoảng giãn nở nhiệt) tùy thuộc vào hệ số giãn nở của từng loại sản phẩm dầu mỏ và điều kiện nhiệt độ môi trường vận chuyển.
- Tốc độ đóng rót an toàn: Quy định tốc độ dòng chảy khi đóng rót để tránh hiện tượng tích tụ tĩnh điện – một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra các vụ cháy nổ dầu mỏ. Tốc độ ban đầu phải nhỏ và chỉ được tăng lên khi họng xuất đã ngập hoàn toàn trong chất lỏng.
- Hệ thống tiếp địa: Bắt buộc phải thực hiện nối đất (tiếp địa) cho toàn bộ hệ thống đường ống, họng xuất và phương tiện chứa (như xe xitec, toa xe) trong suốt quá trình đóng rót để triệt tiêu tĩnh điện phát sinh.
- Điều 4: Quy định ban đầu về ghi nhãn và ký hiệu cảnh báo
- Thông tin bắt buộc trên nhãn: Trên mỗi bao bì, phương tiện chứa đựng phải có nhãn mác rõ ràng, không bị tẩy xóa, thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: tên sản phẩm, cấp chất lượng (hoặc mác sản phẩm), tên cơ sở sản xuất, số lô sản xuất, ngày đóng rót và thể tích thực hoặc khối lượng thực.
- Ký hiệu cảnh báo nguy hiểm: Đối với các sản phẩm dầu mỏ dễ cháy, độc hại, bắt buộc phải sơn hoặc dán các ký hiệu cảnh báo nguy hiểm theo quy chuẩn quốc gia (ví dụ: biểu tượng ngọn lửa đối với chất lỏng dễ cháy, biểu tượng đầu lâu xương chéo đối với chất độc hại).
- Độ bền của nhãn: Nhãn mác và các ký hiệu cảnh báo phải được in hoặc sơn bằng loại mực/sơn chịu được tác động của thời tiết, dầu mỏ và dung môi, đảm bảo không bị bong tróc hay mờ nhạt trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÓNG RÓT, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Petroleum products
Packing, marking, trasportation and storage
Cơ quan biên soạn:
Vụ quản lý xây dựng cơ bản - kỹ thuật
Bộ Vật tư
Cơ quan đề nghị ban hành:
Bộ Vật tư
Cơ quan trình duyệt:
Tổng cục Tiêu chuẩn - đo lường - chất lượng
Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước
Cơ quan xét duyệt và ban hành:
Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Quyết định ban hành số: 105/QĐ ngày 21 tháng 5 năm 1984.
SẢN PHẨM DẦU MỎ
ĐÓNG RÓT, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Petroleum products
Packing, marking, trasportation and storage
1.1. Yêu cầu về các phương tiện chứa
1.1.1. Các phương tiện chứa, đựng sản phẩm dầu mỏ được quy định như sau:
Trong vận chuyển: Tàu chở dầu, toa xitéc, ôtô xitéc phuy bằng kim loại, can, bình bằng chất dẻo, chai lọ bằng thủy tinh và kim loại.
Trong bảo quản: bể chứa bằng kim loại (nổi, nửa ngầm nửa nổi, ngầm).
1.1.2. Các bể chứa, tàu chở dầu, toa xitéc, ôtô xitéc và các phương tiện chứa khác dùng để bảo quản và vận chuyển sản phẩm dầu mỏ phải được chuẩn bị phù hợp với các tiêu chuẩn và các văn bản pháp chế kỹ thuật hiện hành.
1.1.3. Các toa xitéc tàu chở dầu, bể chứa dùng để chứa đựng sản phẩm dầu mỏ phải có nắp đậy và nắp khoang tốt, các khe rãnh của nắp phải đặt đệm, đảm bảo độ kín tốt, nếu không có các khe rãnh, dưới nắp phải đệm cacton.
1.1.4. Các phương tiện chứa đựng phải bảo đảm khô sạch. Trường hợp cần thiết phải sấy nóng (xả hơi hoặc nước nóng), sau đó rửa sạch và lau khô.
1.1.5. Sản phẩm dầu mỏ có độ nhớt và nhiệt độ đông đặc cao (dầu nhờn, mazut, emunson) chỉ được chứa đựng trong các toa xitéc có bộ phận tháo dầu ở phía dưới hoặc trong các tàu chở dầu có bộ phận gia nhiệt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3894:1984 về Dầu nhờn - Phương pháp xác định hàm lượng nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương
- 1Quyết định 105-QĐ năm 1984 về hai tiêu chuẩn Nhà nước sản phẩm dầu mỏ và dầu thải do Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3894:1984 về Dầu nhờn - Phương pháp xác định hàm lượng nhựa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7990:2008 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm sương
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Số hiệu: TCVN3891:1984
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 21/05/1984
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
