Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 97 - 05a) quy định phương pháp xác định điểm đông đặc của các sản phẩm dầu mỏ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm đông đặc của các sản phẩm dầu mỏ bất kỳ. Quy trình này cũng thiết kế một phương pháp riêng biệt, phù hợp để xác định điểm đông đặc của dầu thô, các loại dầu đen, cặn dầu xi lanh và các nhiên liệu chứa dầu cặn không đồng nhất.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại dầu bôi trơn động cơ hàng hải hoặc các sản phẩm dầu mỏ có đặc tính kỹ thuật chuyên biệt khác, trừ khi có thỏa thuận cụ thể giữa các bên liên quan.
- Các giá trị đo lường được tính toán và trình bày theo hệ đơn vị SI được coi là giá trị chuẩn mực trong toàn bộ quá trình thử nghiệm.
- Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Referenced Documents)
- Việc áp dụng tiêu chuẩn này đòi hỏi phải viện dẫn và kết hợp chặt chẽ với các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế khác để đảm bảo tính chính xác của phép đo.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm các tiêu chuẩn của Hiệp hội Thử nghiệm và Vật liệu Mỹ (ASTM) như: ASTM D 97 (Phương pháp thử tiêu chuẩn cho điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ), ASTM D 117 (Phương pháp thử nghiệm dầu cách điện gốc mỏ), ASTM D 2500 (Phương pháp xác định điểm đục của sản phẩm dầu mỏ).
- Ngoài ra, tiêu chuẩn còn viện dẫn các quy định về thông số kỹ thuật của nhiệt kế ASTM (ASTM E 1) và các tiêu chuẩn của Viện Dầu khí (IP) liên quan đến thiết bị đo lường nhiệt độ thấp.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terminology)
- Điểm đông đặc (pour point): Được định nghĩa là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó mẫu thử sản phẩm dầu mỏ vẫn còn khả năng chuyển động hoặc chảy khi được làm lạnh trong các điều kiện thử nghiệm được quy định nghiêm ngặt của tiêu chuẩn này.
- Thuật ngữ này giúp phân biệt rõ ràng giới hạn vật lý của sản phẩm dầu mỏ giữa trạng thái lỏng có thể dịch chuyển và trạng thái bán rắn hoặc đông đặc hoàn toàn do sự liên kết của các tinh thể sáp (paraffin) hoặc do độ nhớt tăng cao khi nhiệt độ giảm.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng (Significance and Use)
- Điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ là một chỉ tiêu chất lượng cực kỳ quan trọng, phản ánh nhiệt độ thấp nhất mà tại đó dầu mỏ hoặc sản phẩm dầu mỏ vẫn có thể tồn trữ, vận chuyển bằng đường ống, hoặc sử dụng bằng hệ thống bơm mà không gặp sự cố tắc nghẽn do đông đặc.
- Chỉ số này là căn cứ kỹ thuật cốt lõi để thiết kế, vận hành các thiết bị lưu trữ và vận chuyển dầu trong điều kiện khí hậu lạnh hoặc môi trường nhiệt độ thấp.
- Kết quả thử nghiệm từ phương pháp này giúp các nhà sản xuất, nhà phân phối và người tiêu dùng đánh giá chính xác giới hạn vận hành an toàn của các loại dầu bôi trơn, nhiên liệu diesel, dầu đốt lò (FO) và các sản phẩm dầu mỏ khác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÔNG ĐẶC
Petroleum products - Test method for determination of pour point
Lời nói đầu
TCVN 3753 : 2007 thay thế TCVN 3753 : 1995
TCVN 3753 : 2007 tương đương ASTM D 97 - 05a Standard Test Method for Pour Point of Petroleum Products.
TCVN 3753 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÔNG ĐẶC
Petroleum products - Test method for determination of pour point
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại sản phẩm dầu mỏ. Điều 8.8 mô tả quy trình thích hợp áp dụng cho sản phẩm tối màu, dầu xylanh và dầu đốt lò không chưng cất. Phương pháp xác định tính lưu động của dầu đốt lò cặn tại nhiệt độ xác định được nêu trong Phụ lục A.
1.2. Hiện nay tiêu chuẩn TCVN 3753 (ASTM D 97) không quy định phương pháp xác định điểm đông đặc tự động.
1.3. Hiện nay có một số tiêu chuẩn ASTM khác về xác định điểm đông đặc sử dụng thiết bị thử tự động. Không tiêu chuẩn nào có số hiệu tiêu chuẩn giống tiêu chuẩn này. Khi sử dụng thiết bị tự động trong phép thử, thì báo cáo số hiệu tiêu chuẩn đó kèm theo kết quả thử. Xác định điểm đông đặc của dầu thô theo ASTM D 5853.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ASTM D 117 Guide for sampling - Test method and specification for electrical insulating oils of petroleum origin (Hướng dẫn lấy mẫu - Quy định kỹ thuật và phương pháp thử đối với dầu cách điện từ gốc dầu mỏ).
ASTM D 396 Specification for fuel oils (Yêu cầu kỹ thuật đối với dầu đốt lò (FO)).
ASTM D 1659 Test methods for maximum fluidity temperature of residual fuel oils (Phương pháp xác định nhiệt độ chảy lớn nhất của dầu đốt lò cặn)
ASTM D 2500 Test methods for cloud point of petroleum products (Phương pháp xác định điểm vẩn đục của sản phẩm dầu mỏ).
ASTM D 3245 Test methods for pumpability of insdustrial fuel oils (Phương pháp xác định khả năng bơm của dầu đốt lò công nghiệp).
ASTM D 5853 Test methods for pour point of crude oils (Phương pháp xác định điểm đông đặc của dầu thô).
ASTM E 1 Specification for ASTM Liquid-in-Glass Thermometer (Nhiệt kế thủy tinh ASTM - Yêu cầu kỹ thuật).
Specification for IP standard thermometer (Nhiệt kế tiêu chuẩn IP - Yêu cầu kỹ thuật).
3.1. Thuật ngữ
3.1.1. Dầu tối màu (Black oil)
Dầu nhờn chứa vật liệu có tính atphan. Sử dụng các loại dầu tối màu cho các thiết bị có công suất lớn (nặng) khi cần có độ bám dính cao như khai thác mỏ, khai thác đá.
3.1.2. Dầu xylanh (Cylinder stock)
Dầu dùng cho các loại xylanh động cơ được bôi trơn riêng, ví dụ như dùng cho xylanh trong động cơ hơi nước, máy nén khí.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6240:2002 về Dầu hoả dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3754:1983 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6240:2002 về Dầu hoả dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3754:1983 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3891:1984 về Sản phẩm dầu mỏ - Đóng rót, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2011 (ASTM D 97 - 11) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- Số hiệu: TCVN3753:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
