Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ISO 3170 : 1988 và ASTM D4057 : 1988) là văn bản kỹ thuật quy định các nguyên tắc và phương pháp lấy mẫu thủ công đối với chất lỏng dầu mỏ. Dưới đây là phần tóm tắt chuyên sâu về các điều khoản đầu tiên và phương pháp kiểm soát sai sót trong quy trình lấy mẫu.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản khởi đầu của tiêu chuẩn thiết lập nền tảng lý thuyết và quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với hoạt động lấy mẫu thủ công, cụ thể bao gồm:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng: Tiêu chuẩn hướng dẫn các quy trình thủ công để lấy các mẫu chất lỏng dầu mỏ có tính chất đại diện từ các bể chứa cố định, bồn chứa di động, đường ống vận chuyển hoặc các phương tiện vận tải thủy/bộ.
- Nguyên tắc đại diện của mẫu: Nhấn mạnh yêu cầu mẫu thử sau khi lấy phải phản ánh chính xác và trung thực nhất các đặc tính vật lý, hóa học của toàn bộ thể tích chất lỏng dầu mỏ trong lô hàng được kiểm tra.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ lấy mẫu: Quy định sơ bộ về các loại bình chứa, ống lấy mẫu, dụng cụ định vị và các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo dụng cụ lấy mẫu nhằm tránh gây nhiễm bẩn hoặc làm biến đổi tính chất của mẫu dầu mỏ.
- An toàn trong thao tác: Đưa ra các cảnh báo và nguyên tắc an toàn cơ bản đối với kỹ thuật viên khi tiếp xúc với các chất lỏng dễ cháy, độc hại hoặc có khả năng tích điện dịch chuyển trong quá trình lấy mẫu thủ công.
Nguyên tắc kiểm soát và tính toán sai sót trong lấy mẫu
Để đảm bảo độ tin cậy của kết quả thử nghiệm sau khi lấy mẫu, tiêu chuẩn đưa ra phương pháp đánh giá độ chính xác thông qua việc xác định tỷ lệ sai lệch:
- Công thức xác định: Độ lệch hoặc sai số trong quá trình thực nghiệm lấy mẫu được định lượng theo công thức: Phần trăm sai sót = x 100 (tính toán dựa trên tỷ lệ giữa lượng sai lệch đo được và giá trị chuẩn định mức).
- Ứng dụng chỉ số: Chỉ số phần trăm sai sót này là căn cứ kỹ thuật quan trọng để đánh giá tay nghề của kỹ thuật viên, độ chuẩn xác của thiết bị lấy mẫu, từ đó đưa ra các điều chỉnh kỹ thuật phù hợp nhằm đưa sai số về mức giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 3170 và ASTM D4057.
Việc áp dụng đúng các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 cùng việc kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ sai sót theo TCVN 2715:1995 giúp các doanh nghiệp, cơ quan kiểm định tối ưu hóa quy trình giám định chất lượng, giảm thiểu tranh chấp thương mại trong giao nhận các sản phẩm dầu mỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CHẤT LỎNG DẦU MỎ - LẤY MẪU THỦ CÔNG
Petroleum liquids - Manual sampling
Lời giới thiệu
TCVN 2715 : 1995 (ISO 3170 : 1988) phải được áp dụng kết hợp với TCVN 6022 : 1995 (ISO 3171 : 1988) "Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống".
Mục đích của tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn hóa các điều kiện để có được mẫu hidrocacbon lỏng hoặc bán lỏng trong xitec, thùng chứa hoặc trong đường ống.
Nếu nguyên liệu hidrocacbon được lấy mẫu là không đồng nhất do có sự thay đổi đáng kể trong thành phần hoặc chứa cặn và nước; thì mẫu lấy thủ công sẽ không được coi là mẫu đại diện, nhưng vẫn cho phép dùng để đánh giá độ không đồng nhất và để thực hiện các phép đánh giá số lượng và chất lượng.
Trong thực tế, ở nhiều nước, một số hoặc tất cả các điều khoản được đề cập đến trong tiêu chuẩn này là đối tượng bắt buộc áp dụng theo luật của các nước đó; thì những quy định như thế phải được tuân thủ một cách nghiêm túc. Trong trường hợp có mâu thuẫn giữa các quy định bắt buộc và tiêu chuẩn này, thì phải tuân theo luật.
CHẤT LỎNG DẦU MỎ - LẤY MẪU THỦ CÔNG
Petroleum liquids - Manual sampling
1.1 Tiêu chuẩn này quy định quy trình lấy mẫu thủ công, cho mẫu chất lỏng hidro cacbon, cặn bể chứa và các chất lắng trong bể chứa cố định, xi téc ray, xi téc của các phương tiện chuyên chở trên đường bộ, tầu và xà lan, thùng phi và can chứa, từ các chất lỏng bơm chuyển trong đường ống (xem 4.3).
1.2 Tiêu chuẩn này quy định cho việc lấy mẫu các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng, dầu thô và các sản phẩm trung gian được tồn chứa trong các bể có áp suất bằng hoặc gần bằng áp suất khí quyển, hoặc chuyển bằng đường ống và được bảo quản ở dạng lỏng nhiệt độ môi trường tới 1000C.
Các qui trình lấy mẫu này không quy định cho việc lấy mẫu các sản phẩm dầu mỏ đặc biệt như nhiên liệu máy bay, dầu cách điện, các khí hóa lỏng, các khí tự nhiên, bi tum và các sản phẩm hóa chất, cũng không áp dụng cho các dầu thô có áp suất hơi Reid trên 180 KPa (1,8 bar).
1.3 Có hai phương pháp lấy mẫu thủ công cơ bản được sử dụng
- lấy mẫu ở bể chứa;
- lấy mẫu ở đường ống.
Khi có đợt giao hay nhận hàng có thể lấy mẫu ở bể chứa hoặc đường ống hoặc cả hai. Tuy nhiên, nếu sử dụng cả hai phương pháp thì không được trộn lẫn hai phần mẫu với nhau.
1.4 Các qui trình được thiết lập sao cho hạn chế tối thiểu hoặc loại trừ mất mát phần nhẹ trong mẫu, sự mất mát có thể xuất hiện trong quá trình lấy hoặc vận chuyển mẫu làm cho lấy mẫu không còn đại diện cho khối chất nữa.
1.5 Nếu các qui trình dành cho việc lấy mẫu đại diện của các chất lỏng dầu mỏ đồng nhất đang tồn chứa hoặc vận chuyển mà đem áp dụng cho các chất lỏng không đồng nhất có sai khác lớn về thành phần và hàm lượng cặn và nước thì mẫu không phải là mẫu đại diện.
1.6 Qui định các qui trình lấy mẫu nhằm các mục đích sau:
a) xác định chất lượng dầu;
b) xác định hàm lượng nước của dầu;
c) xác định các chất nhiễm bẩn khác mà chúng không được coi là một phần của chất lỏng dịch chuyển.
Nếu các điều kiện lấy mẫu cho các mục đích a,b,c là mâu thuẫn thì cần phải tách riêng mẫu.
1.7 Qui trình lấy mẫu chất không đồng nhất trong bể chứa được quy định sao cho có thể xác định được mức độ không đồng nhất và có thể làm được các phép đánh giá định tính và định lượng.
1.8 Các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3575:1981 về Công nghiệp dầu mỏ - Tên gọi và giải thích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2011 (ASTM D 445 -11) về Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3575:1981 về Công nghiệp dầu mỏ - Tên gọi và giải thích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2011 (ASTM D 445 -11) về Chất lỏng dầu mỏ trong suốt và không trong suốt – Phương pháp xác định độ nhớt động học (và tính toán độ nhớt động lực)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- Số hiệu: TCVN2715:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
