Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 130 - 04e1, quy định về phương pháp xác định độ ăn mòn đồng của các sản phẩm dầu mỏ bằng phép thử tấm đồng. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành dầu khí, giúp đánh giá chất lượng và khả năng gây ăn mòn của các loại nhiên liệu và dầu nhờn đối với các chi tiết kim loại màu, đặc biệt là đồng và hợp kim đồng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Phương pháp này áp dụng để xác định độ ăn mòn đối với đồng của các sản phẩm dầu mỏ bao gồm: xăng máy bay, nhiên liệu tuabin phản lực, xăng động cơ, xăng tự nhiên hoặc các loại hydrocacbon khác có áp suất hơi Reid không lớn hơn 124 kPa.
- Tiêu chuẩn cũng áp dụng cho các sản phẩm khác như dung môi làm sạch, dầu hỏa, dầu diesel, dầu đốt lò, dầu nhờn và các sản phẩm dầu mỏ liên quan.
- Lưu ý về an toàn: Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc áp dụng phương pháp. Người sử dụng có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp trước khi vận hành.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan, đặc biệt là các tiêu chuẩn ASTM về phương pháp lấy mẫu, tiêu chuẩn về tấm đồng mẫu chuẩn (ASTM Copper Strip Corrosion Standards) dùng để so sánh và đánh giá kết quả thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn là công cụ bắt buộc để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong quá trình chuẩn bị mẫu, tiến hành thử nghiệm và đọc kết quả.
Tóm tắt phương pháp thử (Điều 3)
- Một tấm đồng đã được làm sạch và đánh bóng theo đúng quy trình kỹ thuật được nhúng hoàn toàn vào một thể tích mẫu thử xác định (thường là 30 mL).
- Mẫu thử cùng tấm đồng được gia nhiệt ở một nhiệt độ quy định và duy trì trong một khoảng thời gian nhất định tùy thuộc vào đặc tính của từng loại sản phẩm dầu mỏ (ví dụ: thử nghiệm ở 50 độ C, 100 độ C hoặc nhiệt độ cao hơn đối với dầu nhờn).
- Sau khi kết thúc thời gian gia nhiệt, tấm đồng được lấy ra khỏi mẫu thử, rửa sạch bằng dung môi phù hợp để loại bỏ lượng mẫu bám dính, sau đó tiến hành so sánh mức độ biến màu với Bảng tiêu chuẩn màu ăn mòn tấm đồng của ASTM.
Ý nghĩa và ứng dụng của phương pháp (Điều 4)
- Dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ thường chứa các hợp chất lưu huỳnh hoạt động. Hầu hết các hợp chất này được loại bỏ trong quá trình lọc dầu. Tuy nhiên, lượng lưu huỳnh còn sót lại có thể gây ăn mòn các chi tiết kim loại trong động cơ và hệ thống chứa.
- Phép thử tấm đồng giúp phát hiện sự hiện diện của các chất ăn mòn (như lưu huỳnh hoạt động) trong sản phẩm dầu mỏ, từ đó đánh giá mức độ an toàn của nhiên liệu đối với các thiết bị sử dụng.
- Kết quả thử nghiệm được phân loại theo các cấp độ từ 1 (mức độ xỉn màu nhẹ) đến 4 (mức độ ăn mòn nghiêm trọng), làm cơ sở để kiểm soát chất lượng sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
ĐỘ ĂN MÒN ĐỒNG BẰNG PHÉP THỬ TẤM ĐỒNG
Petroleum products - Test method for determination pf corrosiveness to copper by copper strip test
Lời nói đầu
TCVN 2694 : 2007 thay thế TCVN 2694 : 2000.
TCVN 2694 : 2007 tương đương với ASTM D 130 - 04e1 Standard Test Method for Corrosiveness to Copper from Petroleum Products by Copper Strip Test.
TCVN 2694 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ĂN MÒN ĐỒNG BẰNG PHÉP THỬ TẤM ĐỒNG
Petroleum products - Test method for determination pf corrosiveness to copper by copper strip test
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ăn mòn đồng của xăng hàng không, nhiên liệu tuốc bin hàng không, xăng động cơ, dung môi làm sạch (Stoddard), dầu hỏa, nhiên liệu điêzen (DO), dầu FO nhẹ, dầu bôi trơn, và xăng tự nhiên hoặc các loại hydrocacbon khác có áp suất hơi không lớn hơn 124 kPa (18 psi) tại 37,8 °C (Cảnh báo - Một số sản phẩm, đặc biệt là xăng tự nhiên có áp suất hơi cao hơn nhiều so với các tính chất đặc trưng thường thấy ở xăng động cơ và xăng hàng không. Vì lý do đó, phải đặc biệt thận trọng không đặt bom chứa xăng tự nhiên hoặc các sản phẩm khác có áp suất hơi cao trong bể ổn nhiệt ở 100 °C (212 °F). Những mẫu có áp suất hơi cao hơn 124 kPa (18 psi) nếu đặt ở 100 °C có thể tạo áp suất đủ để làm vỡ bom. Đối với những mẫu có áp suất hơi cao hơn 124 kPa (18 psi) thì áp dụng phương pháp ASTM D 1838.
1.2. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng. Những quy định cụ thể về nguy hiểm xem 1.1; 6.1, và Phụ lục A.2.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, (nếu có).
TCVN 6777 : 2000 ( ASTM D 4057-95) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 396 Specification for fuel oil (Nhiên liệu đốt lò - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 975 Specification for diesel fuel oil (Nhiên liệu điêzen - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 1655 Specification for aviation turbine fuels (Nhiên liệu tuốc bin hàng không - Yêu cầu kỹ thuật).
ASTM D 1838 Test method for copper strip corrosion by liquefied petroleum (LP) gases (Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng của khí đốt hóa lỏng).
ASTM D 4177 Practice for automatic sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM E 1 Specification for ASTM liquid-in-glass thermometers (Nhiệt kế thủy tinh - Yêu cầu kỹ thuật). Bảng chuẩn ăn mòn đồng ASTM.
3.1. Tấm đồng đã đánh bóng được nhúng chìm trong một lượng mẫu thử quy định và gia nhiệt ở điều kiện nhiệt độ và thời gian quy định cụ thể đối với vật liệu thử. Sau chu kỳ gia nhiệt, lấy tấm đồng ra, rửa sạch, đánh giá màu và độ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2008 (ASTM D 6304) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701: 2007 (ASTM D 2622 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8147:2009 (EN 14078 : 2003) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định este metyl axit béo (FAME) trong phần cất giữa - Phương pháp quang phổ hồng ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2007 về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6240:2002 về Dầu hoả dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2008 (ASTM D 6304) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701: 2007 (ASTM D 2622 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8147:2009 (EN 14078 : 2003) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định este metyl axit béo (FAME) trong phần cất giữa - Phương pháp quang phổ hồng ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2007 về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6240:2002 về Dầu hoả dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- Số hiệu: TCVN2694:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
