Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 482 - 03) quy định phương pháp xác định hàm lượng tro trong các sản phẩm dầu mỏ. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, tóm tắt phương pháp thử nghiệm và ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn từ Điều 1 đến Điều 4.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và các trường hợp loại trừ khi áp dụng phương pháp thử nghiệm xác định hàm lượng tro:
- Đối tượng áp dụng: Phương pháp này dùng để xác định hàm lượng tro trong khoảng từ 0,001 % khối lượng đến 0,180 % khối lượng đối với các sản phẩm dầu mỏ bao gồm: nhiên liệu chưng cất, nhiên liệu cặn, nhiên liệu dùng cho tuabin khí, dầu thô, dầu bôi trơn, sáp (wax) và các sản phẩm dầu mỏ khác.
- Bản chất của tro: Các chất tạo tro trong các sản phẩm này thường được coi là tạp chất hoặc chất gây ô nhiễm không mong muốn, phát sinh từ quá trình khai thác, chế biến hoặc lưu trữ.
- Trường hợp loại trừ: Phương pháp này không áp dụng đối với các sản phẩm dầu mỏ có chứa các chất phụ gia tạo tro (bao gồm cả các hợp chất chì có trong một số loại dầu bôi trơn động cơ). Đối với các mẫu chứa phụ gia này, tiêu chuẩn khuyến nghị sử dụng phương pháp xác định tro sunfat (TCVN 2689 / ASTM D 874).
- Lưu ý đặc biệt: Tiêu chuẩn không phù hợp để phân tích các loại dầu thô hoặc nhiên liệu cặn có chứa các hợp chất halogen hữu cơ hoặc vô cơ (như clo), vì các hợp chất này có thể bị bay hơi và thất thoát trong quá trình đốt, dẫn đến sai số kết quả.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:
- TCVN 6594 (ASTM D 1298): Phương pháp xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối hoặc tỷ trọng API của dầu thô và sản phẩm dầu mỏ lỏng bằng phương pháp tỷ trọng kế.
- ASTM D 4057 (hoặc ISO 3170): Tiêu chuẩn thực hành lấy mẫu thủ công sản phẩm dầu mỏ và dầu mỏ.
- ASTM D 4177 (hoặc ISO 3171): Tiêu chuẩn thực hành lấy mẫu tự động sản phẩm dầu mỏ và dầu mỏ.
- ASTM D 4928: Phương pháp xác định hàm lượng nước trong dầu thô bằng chuẩn độ Coulometric Karl Fischer.
- Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử (Summary of Test Method)
Nguyên lý hoạt động và quy trình kỹ thuật cốt lõi của phương pháp được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau:
- Chuẩn bị và đốt mẫu: Một lượng mẫu thử xác định (được cân chính xác) được cho vào một chén nung chuyên dụng (làm bằng silica, platin hoặc sứ). Mẫu được gia nhiệt và đốt cháy trực tiếp bằng ngọn lửa hở trong không khí cho đến khi mẫu cháy hết hoàn toàn, chỉ còn lại tro và cặn cacbon (muội than).
- Quá trình nung trong lò: Phần cặn cacbon còn lại sau khi đốt tiếp tục được chuyển vào lò nung múp (muffle furnace) và nung ở nhiệt độ kiểm soát nghiêm ngặt là 775 độ C (sai số cho phép cộng trừ 25 độ C).
- Hoàn tất quá trình oxy hóa: Quá trình nung được duy trì liên tục cho đến khi toàn bộ cacbon bị oxy hóa hoàn toàn thành khí CO2, chỉ còn lại phần tro vô cơ không cháy bám trên chén nung.
- Cân và tính toán kết quả: Chén nung chứa tro được làm nguội trong bình hút ẩm về nhiệt độ phòng, sau đó được cân chính xác bằng cân phân tích để xác định khối lượng tro thu được, từ đó tính ra phần trăm khối lượng tro của mẫu ban đầu.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng (Significance and Use)
Việc xác định hàm lượng tro đóng vai trò quyết định trong việc đánh giá chất lượng thương mại và khả năng vận hành an toàn của thiết bị:
- Đánh giá độ sạch của sản phẩm: Hàm lượng tro là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh mức độ tinh khiết của sản phẩm dầu mỏ. Sự xuất hiện của tro (gồm các muối hòa tan, oxit kim loại, đất cát, rỉ sét) cho thấy sản phẩm bị nhiễm bẩn trong quá trình lọc dầu, vận chuyển hoặc lưu trữ.
- Phòng ngừa hư hỏng thiết bị: Đối với nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong và tuabin khí, hàm lượng tro cao sẽ gây ra hiện tượng mài mòn cơ học nghiêm trọng đối với các chi tiết chuyển động, đầu phun nhiên liệu và các bề mặt kim loại chịu nhiệt cao.
- Tránh hiện tượng bám cặn và ăn mòn: Tro tích tụ trên các bề mặt trao đổi nhiệt của lò hơi hoặc tuabin sẽ tạo thành lớp cặn bám cách nhiệt, làm giảm hiệu suất truyền nhiệt và gây ra hiện tượng ăn mòn hóa học ở nhiệt độ cao (ăn mòn do tro nóng chảy).
- Kiểm soát chất lượng dầu gốc: Trong sản xuất dầu bôi trơn không chứa phụ gia, chỉ số hàm lượng tro giúp nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng của nguồn dầu gốc trước khi tiến hành phối trộn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRO
Petroleum products - Test method for determination of ash
Lời nói đầu
TCVN 2690 : 2007 thay thế TCVN 2690 : 1995.
TCVN 2690 : 2007 tương đương với ASTM D 482 – 03 Standard Test Method for Ash from Petroleum Products.
TCVN 2690 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật Tièu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRO
Petroleum products - Test method for determination of ash
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tro trong khoảng từ 0,001 % đến 0,180 % khối lượng có trong các loại nhiên liệu phần cất nhẹ và các nhiên liệu cặn, nhiên liệu tuốc bin khí, dầu thô, dầu bôi trơn, sáp và các sản phẩm dầu mỏ khác, trong đó bất kỳ các chất tạo tro nào có mặt thường được coi là các tạp chất hoặc các chất nhiễm bẩn không mong muốn (Chú thích 1). Phương pháp này chỉ áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ không chứa phụ gia tạo tro, kể cả các hợp chất của phospho (Chú thích 2).
CHÚ THÍCH 1 Với một số loại mẫu nhất định, các kim loại tạo tro không nằm lại trong tro theo định lượng. Điều này đăc biệt đúng trong trường hợp đối với các dầu chưng cất, các dầu này cần phải áp dụng một qui trình tạo tro đặc biệt để giữ lại các hợp chất kim loại.
CHÚ THÍCH 2 Phương pháp này không áp dụng cho các dầu bôi trơn chưa sử dụng có phụ gia; đối với các mẫu này áp dụng TCVN 2689 (ASTM D 874). Phương pháp này cũng không áp dụng cho các dầu bôi trơn chứa chì hoặc dầu động cơ đã sử dụng.
1.2. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777: 2000 (ASTM D 4057 - 95) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 874 Test Method for Sulfated Ash from Lubricating Oils and Additives (Phương pháp xác định tro sulphat trong các phụ gia và dầu bôi trơn).
ASTM D 4177 Practice for Automatic Sampling of Petroleum and Petroleum Products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 4928 Test Method for Water in Crude Oils by Coulometric Kart Fischer Titration (Phương pháp xác định nước trong dầu thô bằng chuẩn độ điện lượng - Kart Fischer).
ASTM D 6299 Practice for Applying Statistical Quality- Assurance Techniques to Evaluate Analytical Measurement System Performance (Phương pháp kỹ thuật thống kê về đảm bảo chất lượng để đánh giá hệ thống thiết bị đo lường phân tích).
3.1. Mẫu đựng trong chén thích hợp được đốt và để cháy cho đến khi chỉ còn tro và cặn cacbon. Khử cặn cacbon thành tro bằng cách nung nóng trong lò ở 775 oC, để nguội rồi cân.
4.1. Khi biết lượng chất tạo tro có trong sản phẩm thô có thể cung cấp các thông tin về sự phù hợp của sản phẩm với mục đích áp dụng. Tro được tạo
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701: 2007 (ASTM D 2622 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8147:2009 (EN 14078 : 2003) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định este metyl axit béo (FAME) trong phần cất giữa - Phương pháp quang phổ hồng ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2007 về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6240:2002 về Dầu hoả dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701: 2007 (ASTM D 2622 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8147:2009 (EN 14078 : 2003) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định este metyl axit béo (FAME) trong phần cất giữa - Phương pháp quang phổ hồng ngoại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2007 về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2689:2007 (ASTM D 874 - 06) về Dầu bôi trơn và các chất phụ gia - Phương pháp xác định tro sunphat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6240:2002 về Dầu hoả dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2011 (ASTM D 482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- Số hiệu: TCVN2690:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
