Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2689:2007 (ASTM D 874 - 06) về Dầu bôi trơn và các chất phụ gia - Phương pháp xác định tro sunphat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2689:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 874 - 06, quy định phương pháp xác định hàm lượng tro sunphat có trong dầu bôi trơn và các chất phụ gia. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này dùng để xác định hàm lượng tro sunphat từ các loại dầu bôi trơn có chứa phụ gia và từ các phụ gia cô đặc được sử dụng trong quá trình pha chế.
- Các chất phụ gia này thường chứa một hoặc nhiều kim loại sau: bari, canxi, magie, kẽm, kali, natri và thiếc. Các nguyên tố lưu huỳnh, phốt pho và clo cũng có thể hiện diện ở dạng kết hợp.
- Phạm vi áp dụng đối với hàm lượng tro sunphat nằm trong khoảng từ 0,005% đến 25,0% khối lượng. Đối với các mẫu có hàm lượng tro dưới 0,02% khối lượng, phương pháp này có những giới hạn nhất định và khuyến khích áp dụng phương pháp khác phù hợp hơn nếu cần độ chính xác cao hơn ở dải nồng độ thấp.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại dầu bôi trơn không chứa phụ gia hoặc các sản phẩm dầu mỏ không chứa các kim loại tạo tro.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu tiêu chuẩn sau:
- TCVN 6017 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- ASTM D 4057 - Phương pháp thực hành lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- ASTM D 4177 - Phương pháp thực hành lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- ASTM D 4927 - Phương pháp xác định các nguyên tố trong dầu bôi trơn và phụ gia bằng phổ huỳnh quang tia X.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi để thống nhất cách hiểu trong quá trình thử nghiệm:
- Tro sunphat (Sulfated ash): Là lượng chất cặn còn lại sau khi mẫu thử được cacbon hóa dưới các điều kiện quy định, sau đó được xử lý bằng axit sunfuric (H2SO4) và nung ở nhiệt độ cao (khoảng 775 độ C) cho đến khi đạt đến khối lượng không đổi.
- Tro sunphat biểu thị lượng hợp chất kim loại (dưới dạng muối sunphat) có trong mẫu dầu hoặc phụ gia ban đầu.
Điều 4: Ý nghĩa và ứng dụng
Ý nghĩa thực tiễn của phương pháp xác định tro sunphat được quy định cụ thể như sau:
- Hàm lượng tro sunphat được sử dụng để kiểm tra và giám sát nồng độ của các chất phụ gia chứa kim loại trong dầu bôi trơn mới. Khi biết trước thành phần kim loại, tro sunphat cung cấp một chỉ số gián tiếp về hàm lượng phụ gia có trong dầu.
- Đối với các loại dầu động cơ đã qua sử dụng, hàm lượng tro sunphat có thể phản ứng không chính xác do sự hiện diện của các chất bẩn, mạt kim loại mài mòn hoặc các tạp chất khác từ quá trình hoạt động của động cơ. Do đó, phương pháp này chủ yếu được khuyến nghị áp dụng cho dầu mới và phụ gia chưa qua sử dụng.
- Chỉ số tro sunphat là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng sản phẩm, giúp các nhà sản xuất và người tiêu dùng kiểm soát chất lượng dầu bôi trơn theo đúng khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 2689 : 2007
DẦU BÔI TRƠN VÀ CÁC CHẤT PHỤ GIA -
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRO SUNPHAT
Lubricating oils and additives - Determination of sulphated ash
Lời nói đầu
TCVN 2689 : 2007 thay thế TCVN 2689 : 1995.
TCVN 2689 : 2007 tương đương với ASTM D 874 - 06 Test method for sulphated ash from lubricating oils and additives.
TCVN 2689 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DẦU BÔI TRƠN VÀ CÁC CHẤT PHỤ GIA - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRO SUNPHAT
Lubricating oils and additives - Test method for determination of sulphated ash
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tro sunphat của dầu bôi trơn chưa sử dụng có chứa phụ gia và tro sunphat của các phụ gia đậm đặc ở dạng hỗn hợp. Các phụ gia này thường chứa một hoặc nhiều các kim loại: bari, canxi, magie kẽm, kali, natri và thiếc. Các nguyên tố lưu huỳnh, photpho và clo cũng có thể có mặt ở dạng liên kết.
1.2. Đối với các loại dầu chứa phụ gia không tro áp dụng phương pháp này sẽ bị hạn chế khi lượng tro sunphat nhỏ hơn 0,02 % khối lượng. Phương pháp này cũng áp dụng được cho giới hạn thấp hơn, với tro sunphat là 0,005 % khối lượng.
CHÚ THÍCH 1 Phương pháp này không dùng để phân tích các dầu động cơ đã sử dụng hoặc dầu có chứa chì. Cũng không nên áp dụng để phân tích dầu bôi trơn không chứa phụ gia, đối với những loại dầu như vậy thường dùng TCVN 2690 (ASTM D 482).
CHÚ THÍCH 2 Rõ ràng magie không phản ứng giống các kim loại kiềm thổ khác trong phép thử này. Nếu có mặt các phụ gia chứa magie, thi phải chú ý khi đánh giá số liệu.
CHÚ THÍCH 3 Dầu có chứa molypden có thể cho kết quả thấp, vì các hợp chất của molypden không bảo toàn tại nhiệt độ tạo tro.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khoẻ cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2690 (ASTM D 482) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro.
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 1193 Specification for reagent water (Yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thử nghiệm).
ASTM D 4177 Practice for automatic sampling of petroleum and petroleum products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 6299 Practice for applying statistical quality assurance techniques to evaluate analytical measurement system performance (Phương pháp kỹ thuật thống kê về đảm bảo chất lượng để đánh giá hệ thống thiết bị đo lường phân tích).
3.1. Định nghĩa
3.1.1. Tro sunfat (sulfated ash) - Lượng cặn còn lại sau khi mẫu đã được cac bon hoá và được xử lý tiếp tục với axit sunfuric và nung đến khối lượng không đổi.
4.1. Mẫu được mồi cháy và đốt cho đến khi chỉ còn lại tro và cặn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2008 (ASTM D 6304) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7866:2008 (ASTM D 4951 - 06) về Dầu bôi trơn - Xác định hàm lượng các nguyên tố phụ gia bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma kết nối cảm ứng (IPC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-9:2010 (ISO 4548-9:2008) về Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong - Phần 9: Thử van chống chảy ngược ở cửa vào và ở cửa ra
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2008 (ASTM D 6304) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7866:2008 (ASTM D 4951 - 06) về Dầu bôi trơn - Xác định hàm lượng các nguyên tố phụ gia bằng quang phổ phát xạ nguyên tử plasma kết nối cảm ứng (IPC)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7576-9:2010 (ISO 4548-9:2008) về Phương pháp thử bộ lọc dầu bôi trơn toàn dòng cho động cơ đốt trong - Phần 9: Thử van chống chảy ngược ở cửa vào và ở cửa ra
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2689:2007 (ASTM D 874 - 06) về Dầu bôi trơn và các chất phụ gia - Phương pháp xác định tro sunphat
- Số hiệu: TCVN2689:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
