Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2007 quy định phương pháp xác định các loại hydrocacbon trong sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng bằng phương pháp hấp phụ chỉ thị huỳnh quang. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích, phân loại và xác định tỷ lệ thể tích của các nhóm hydrocacbon chính, giúp đánh giá chất lượng và đặc tính kỹ thuật của các sản phẩm dầu mỏ thương mại.
Các chỉ tiêu xác định thành phần phần trăm thể tích hydrocacbon
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định hàm lượng phần trăm thể tích của các nhóm hợp chất sau:
- Phần trăm thể tích của các hợp chất thơm: Xác định hàm lượng các hợp chất thơm đơn vòng và đa vòng, đi kèm với các olefin thơm, một vài hợp chất dien, các hợp chất chứa lưu huỳnh và nitơ, hoặc các hợp chất oxygenat có nhiệt độ sôi cao hơn (ngoại trừ các chất được loại trừ cụ thể theo quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn).
- Phần trăm thể tích của alken: Xác định hàm lượng các hợp chất alken (olefin), bao gồm cả các cycloalken và một số hợp chất dien cụ thể có trong mẫu thử.
- Phần trăm thể tích của các alkan: Xác định tổng lượng alkan (paraffin), bao gồm cả các cycloalkan (naphthen) có trong sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng.
Cấu tạo và các bộ phận của cột hấp phụ trong thiết bị thử nghiệm
Để thực hiện phép thử hấp phụ chỉ thị huỳnh quang, tiêu chuẩn quy định chi tiết về cấu trúc của cột hấp phụ (cột phân tích). Cột này được thiết kế chuẩn hóa với các bộ phận cấu thành chính bao gồm:
- Phần cột nạp: Là phần phía trên cùng của cột, có đường kính lớn hơn để chứa mẫu thử, chất chỉ thị huỳnh quang và chất rửa giải khi bắt đầu quá trình phân tích.
- Phần cổ: Đoạn chuyển tiếp thắt nhỏ giữa phần cột nạp và phần cột tách, giúp điều hòa và định hướng dòng chảy của mẫu đi xuống dưới một cách ổn định.
- Phần cột tách: Khu vực diễn ra quá trình phân tách ban đầu của các nhóm hydrocacbon dựa trên ái lực hấp phụ khác nhau của chúng đối với chất hấp phụ (thường là silicagel hoạt hóa).
- Phần thon, dài dưới phần cột tách: Đoạn thắt chuyển tiếp đặc biệt giúp thu hẹp dòng chảy trước khi đi vào phần cột phân tích, đảm bảo ranh giới giữa các phân vùng hydrocacbon được rõ ràng hơn.
- Phần cột phân tích: Đoạn cột có đường kính trong rất nhỏ và đồng đều, nơi các vùng hydrocacbon đã được phân tách rõ rệt sẽ hiển thị ranh giới dưới ánh sáng tử ngoại (UV) nhờ chất chỉ thị huỳnh quang, từ đó đo đạc được chiều dài của từng vùng để tính toán phần trăm thể tích.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2007 về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang.
- Số hiệu: Chưa rõ.
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Liquird petroleum products - Test method for hydrocacbon types by fluorescent indicator adsorption
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các loại hydrocacbon trong khoảng nồng độ từ 5 % đến 90 % thể tích hợp chất thơm, từ 0,3 % đến 55 % thể tích olefin và từ 1 % đến 95 % thể tích hydrocacbon no trong các phân đoạn dầu mỏ chưng cất dưới 315 0C. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho nồng độ nằm ngoài dải quy định trên, nhưng chưa xác định được độ chụm. Chưa phân tích được các mẫu có những hợp chất tối màu ảnh hưởng việc đọc dải sắc ký.
1.2 Tiêu chuẩn này áp dụng cho toàn dải nhiệt độ sôi của sản phẩm. Các số liệu đưa ra để đánh giá độ chụm không áp dụng cho những phân đoạn dầu mỏ có khoảng sôi hẹp gần giới hạn 315 0C. Các mẫu như vậy không được rửa giải hoàn toàn và các kết quả không ổn định.
1.3 Ngoài dầu mỏ ra, khả năng áp dụng tiêu chuẩn này đối với các sản phẩm nhận được từ nhiêu liệu hóa thạch, như than, đá phiến, hoặc cát dính nhựa đường vẫn chưa được xác định, đối với các sản phẩm như vậy, độ chụm của tiêu chuẩn này có thể áp dụng hoặc không.
1.4 Tiêu chuẩn này đưa ra hai quy định về độ chụm được nêu trong bảng. Bảng thứ nhất áp dụng đối với các nhiên liệu không chì, không chứa các hợp chất oxygenat. Có thể hoặc không áp dụng độ chụm này đối với xăng ôtô có chứa hỗn hợp chì chống gõ. Bảng thứ hai áp dụng cho các mẫu nhiên liệu động cơ đánh lửa đã trộn oxygenat (ví dụ: MTBE, etanol) và các chất thơm chiếm từ 13 % đến 40 % thể tích, olefin từ 4 % đến 33 % thể tích, và các thành phần no từ 45 % đến 68 % thể tích.
1.5 Các hợp chất chứa oxygenat, metanol, etanol, metyl ter-butylete (MTBE), tert-amylmethylether (TAME) và ethyl-tert-butylether (ETBE) tại các nồng độ thông thường trong các sản phẩm thương mại, không gây ảnh hưởng đến việc xác định các loại hydrocacbon. Các hợp chất oxygenat này không phát hiện được vì chúng rửa giải cùng rượu. Các hợp chất oxygenat khác được xác định riêng. Khi phân tích các mẫu có chứa hợp chất oxygenat, cần hiệu chỉnh kết quả trên cơ sở tổng lượng mẫu.
1.6 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
CHÚ THÍCH 1 Có các tiêu chuẩn khác để xác định hàm lượng olefin nhỏ hơn 0,3 % thể tích, ví dụ ASTM D 2710.
1.7 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Các quy định về nguy hiểm, xem phần 7, 8.1 và 10.5
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 2968 (ASTM D 86) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển.
TCVN 6426 (AFQRJOS) Nhiên liệu phản lực tuốc bin hàng không Jet A-1 - Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6777 : 2007 (ASTM D 4057-06) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7332 (ASTM D 4815) Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng rượu từ C1 đến C4 và hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-amyl bằng phương pháp sắc ký khí.
ASTM D 2710 Test method for bromine index of petroleum hydrocacbons by electrometric tiltration (Phương pháp xác định chỉ số brom của hydrocacbon dầu mỏ bằng chuẩn độ điện thế).
ASTM D 3663 Test method for surface area of catalysts and catalyst carries (Phương pháp kiểm tra diện tích bề mặt xúc tác và chất mang xúc tác).
ASTM D 5599 Test method for determination of oxygenates in gasoline by gas chromatography and oxygen selective flame ionization detection (Phương pháp xác định oxygenat trong xăng bằng sắc ký khí và đầu dò ion
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2008 (ASTM D 6304) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701: 2007 (ASTM D 2622 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8147:2009 (EN 14078 : 2003) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định este metyl axit béo (FAME) trong phần cất giữa - Phương pháp quang phổ hồng ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2008 (ASTM D 6304) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia - Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6701: 2007 (ASTM D 2622 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ tia X
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8147:2009 (EN 14078 : 2003) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định este metyl axit béo (FAME) trong phần cất giữa - Phương pháp quang phổ hồng ngoại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7332:2006 ( ASTM D 4815-04) về Xăng – Xác định hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu Tert-amyl và rượu từ C1 đến C4 bằng phương pháp sắc khí chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2692:2007 (ASTM D 95 – 05e1) về Sản phẩm dầu mỏ và bitum - Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2694:2007 (ASTM D 130 - 04e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ ăn mòn đồng bằng phép thử tấm đồng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2007 về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- Số hiệu: TCVN7330:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
