Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 86 - 05, quy định về phương pháp xác định thành phần cất của các sản phẩm dầu mỏ ở áp suất khí quyển. Đây là một trong những phương pháp thử nghiệm nền tảng và quan trọng nhất trong ngành công nghiệp dầu khí nhằm đánh giá đặc tính bay hơi của các loại nhiên liệu lỏng.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc cơ bản, phạm vi áp dụng và định nghĩa cốt lõi cho toàn bộ quy trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Phương pháp này áp dụng để xác định thành phần cất của các sản phẩm dầu mỏ như xăng động cơ, xăng máy bay, nhiên liệu phản lực, dầu hỏa, dầu diesel, nhiên liệu đốt lò và các sản phẩm chưng cất trung bình khác. Tiêu chuẩn này được thiết kế để đo lường khoảng sôi của các sản phẩm ở áp suất khí quyển.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tiêu chuẩn tham chiếu liên quan (như các tiêu chuẩn ASTM và TCVN về lấy mẫu, hiệu chuẩn nhiệt kế) cần thiết để phối hợp thực hiện, đảm bảo tính chính xác và đồng bộ của kết quả thử nghiệm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như điểm sôi đầu (IBP), điểm sôi cuối (EP), phần trăm thu hồi, phần trăm cặn, và phần trăm hao hụt để thống nhất cách hiểu và ghi nhận số liệu.
- Tóm tắt phương pháp thử (Điều 4): Mô tả nguyên lý hoạt động cơ bản. Một thể tích mẫu xác định (thường là 100 ml) được chưng cất trong các điều kiện quy định nghiêm ngặt về tốc độ gia nhiệt, nhiệt độ ngưng tụ và áp suất khí quyển. Người thử nghiệm tiến hành ghi lại các giá trị nhiệt độ tương ứng với lượng thể tích chất lỏng thu hồi được trong ống đong.
Nội dung về phần trăm thu được và các chỉ số liên quan
Việc xác định phần trăm thu được là nội dung cốt lõi để xây dựng đường cong chưng cất của sản phẩm dầu mỏ:
- Xác định phần trăm thu hồi: Đo lường thể tích chất lỏng ngưng tụ thu được trong ống đong tại các mốc nhiệt độ quy định hoặc ngược lại, ghi nhận nhiệt độ tại các mốc phần trăm thể tích thu hồi cụ thể (ví dụ: 10%, 50%, 90%).
- Điểm sôi đầu và điểm sôi cuối: Ghi nhận nhiệt độ tại thời điểm giọt chất lỏng đầu tiên rơi xuống từ đầu ống ngưng (điểm sôi đầu) và nhiệt độ cực đại đạt được khi toàn bộ phần nhẹ đã bay hơi hết (điểm sôi cuối).
- Phần trăm hao hụt và cặn: Xác định lượng thể tích không thể thu hồi do bay hơi thoát ra ngoài (hao hụt) và lượng chất lỏng còn lại trong bình chưng cất sau khi kết thúc quá trình (cặn), từ đó tính toán chính xác tổng lượng vật chất tham gia vào quá trình cất.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tế của tiêu chuẩn
Các số liệu về thành phần cất thu được từ phương pháp này có ý nghĩa quyết định trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và vận hành thiết bị:
- Giúp đánh giá khả năng khởi động, thời gian sấy nóng động cơ và xu hướng tạo nút hơi của nhiên liệu trong quá trình sử dụng thực tế.
- Là cơ sở để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm đối với các yêu cầu kỹ thuật quy định trong các tiêu chuẩn chất lượng nhiên liệu quốc gia và quốc tế.
- Hỗ trợ các nhà máy lọc dầu trong việc kiểm soát và tối ưu hóa quy trình chưng cất, phối trộn sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Petroleum products - Test methods for distillation at atmospheric pressure
Lời nói đầu
TCVN 2698 : 2007 thay thế TCVN 2698 : 2002.
TCVN 2698 : 2007 tương đương ASTM D 86 - 05 Standard Test Method for Distillation of Petroleum Products at Atmospheric Pressure.
TCVN 2698 : 2007 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CẤT Ở ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Petroleum products - Test methods for distillation at atmospheric pressure
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chưng cất sản phẩm dầu mỏ ở áp suất khí quyển bằng thiết bị chưng cất phòng thí nghiệm để xác định một cách định lượng khoảng nhiệt độ sôi đặc trưng của các sản phẩm như xăng tự nhiên, các phần cất nhẹ và trung bình, các loại nhiên liệu động cơ ôtô, xăng hàng không, nhiên liệu tuốc bin hàng không, các loại nhiên liệu điêzen 1-D, 2-D thông thường và loại có hàm lượng lưu huỳnh thấp, các loại dung môi gốc dầu mỏ đặc biệt, các loại spirit dầu mỏ, naphta, dầu hỏa và các loại nhiên liệu đốt loại 1 và 2.
1.2. Phương pháp này chỉ áp dụng cho các nhiên liệu cất, không áp dụng cho các sản phẩm có chứa lượng cặn đáng kể.
1.3. Phương pháp này quy định cho cả thiết bị chưng cất thủ công và chưng cất tự động.
1.4. Nếu không có quy định khác, các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị ghi trong ngoặc đơn chỉ dùng để tham khảo.
1.5. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 3573 : 2007 (ASTM D 97 - 05a) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc.
TCVN 5731 : 2006 (ASTM D 323 - 99a) Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định áp suất hơi (Phương pháp Reid).
TCVN 6777 : 2000 (ASTM D 4057 - 95) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công.
TCVN 7023 : 2002 (ASTM D 4953 - 99a) Xăng và hỗn hợp xăng oxygenat - Phương pháp xác định áp suất hơi (phương pháp khô).
ASTM D 2892 Test Method for Distillation of Crude Petroleum (15-Theoretical Plate Column) (Phương pháp xác định thành phần cất của dầu thô (Cột có 15 đĩa lý thuyết)).
ASTM D 4177 Pratice for Automatic Sampling of Petroleum and Petroleum Products (Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu tự động).
ASTM D 5190 Test Method for Vapor Pressure of Petroleum Products (Automatic Method) (Phương pháp xác định áp suất hơi cho các sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp tự động)).
ASTM D 5191 Test Method for Vapor Pressure of Petroleum Products (Mini Method) (Phương pháp xác định áp suất hơi cho các sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini)).
ASTM D 5482 Test Method for Vapor Pressure of Petroleum Products (Mini Method-Atmospheric) (Phương pháp xác định áp suất hơi cho các sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp mini - áp suất khí quyển).
ASTM D 5949 Test Method for Pour Point of Petroleum Products (Automatic Pressure Pulsing Method) (Phương pháp xác định điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ (Phương pháp tạo xung áp tự động)).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6240:2002 về Dầu hoả dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3893:1984 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng riêng bằng phù kế (areomet) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3172:2008 (ASTM D 4294 - 06) về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định lưu huỳnh bằng phổ huỳnh quang tán xạ năng lượng tia-X
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6240:2002 về Dầu hoả dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2708:2007 (ASTM D 1266 - 03e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh (Phương pháp đốt đèn)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2715:1995 (ISO 3170 : 1988, ASTM D4057 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu thủ công
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3168:1979 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định nhiệt độ tự đốt cháy của hơi trong không khí do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2007 (ASTM D 86 - 05) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- Số hiệu: TCVN2698:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
