Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3016 – 1974 (E) và tiêu chuẩn Mỹ ASTM D97 - 87. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm đông đặc của các sản phẩm dầu mỏ. Đây là một chỉ tiêu kỹ thuật vô cùng quan trọng nhằm đánh giá khả năng lưu chuyển của dầu mỏ và các sản phẩm dầu mỏ ở điều kiện nhiệt độ thấp, phục vụ trực tiếp cho quá trình vận chuyển, tàng trữ, bơm hút và sử dụng trong thực tế.
Nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3753:1995
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm đông đặc của các sản phẩm dầu mỏ, bao gồm dầu thô, dầu nhiên liệu (FO), dầu diesel (DO), dầu bôi trơn và các sản phẩm dầu mỏ trung gian khác.
- Phương pháp này không phù hợp hoặc cần có những lưu ý đặc biệt khi áp dụng cho các loại dầu thô có chứa hàm lượng sáp (paraffin) quá cao hoặc các sản phẩm dầu mỏ có đặc tính lưu biến không Newton.
- Điểm đông đặc được định nghĩa là nhiệt độ thấp nhất mà tại đó mẫu thử vẫn còn khả năng chuyển động khi được làm lạnh trong các điều kiện quy định nghiêm ngặt của thử nghiệm.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này sử dụng và đối chiếu trực tiếp với các tài liệu quốc tế có uy tín lớn bao gồm ISO 3016 - 1974 (Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc) và ASTM D97 - 87 (Phương pháp thử tiêu chuẩn cho điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ).
- Việc viện dẫn các tài liệu này giúp đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất về mặt kỹ thuật và kết quả đo lường có giá trị tương đương khi trao đổi thương mại quốc tế.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Mẫu thử sau khi được gia nhiệt sơ bộ đến một nhiệt độ quy định để xóa bỏ lịch sử nhiệt (nhằm làm tan chảy hoàn toàn các tinh thể sáp có thể có) sẽ được làm lạnh trong bể lạnh với tốc độ kiểm soát.
- Cứ sau mỗi khoảng giảm nhiệt độ là 3 độ C, ống nghiệm chứa mẫu thử sẽ được lấy ra khỏi bể lạnh và nghiêng nhẹ để kiểm tra khả năng chuyển động của bề mặt mẫu.
- Nhiệt độ thấp nhất mà tại đó vẫn quan sát thấy sự chuyển động của mẫu thử sẽ được ghi nhận lại. Điểm đông đặc của mẫu sẽ được tính bằng cách cộng thêm 3 độ C vào trị số nhiệt độ ghi nhận được đó.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử nghiệm
- Ống nghiệm đo (Test jar): Phải là ống thủy tinh hình trụ, đáy bằng, trong suốt, có kích thước tiêu chuẩn quy định rõ ràng về đường kính trong, đường kính ngoài và chiều cao để chứa mẫu thử.
- Nhiệt kế (Thermometers): Sử dụng các loại nhiệt kế chuyên dụng có dải đo phù hợp (như nhiệt kế ASTM hoặc IP tương ứng) để đo chính xác nhiệt độ của mẫu và nhiệt độ của bể làm lạnh.
- Ống bọc (Jacket): Ống bọc bằng kim loại hoặc thủy tinh chịu nhiệt, dạng hình trụ đáy bằng, dùng để chứa ống nghiệm đo nhằm tạo ra một khoảng đệm không khí, giúp quá trình truyền nhiệt diễn ra đều đặn và không quá đột ngột.
- Đĩa đệm và vòng đệm (Disk and Gasket): Được làm bằng vật liệu cách nhiệt và đàn hồi tốt (như cork, nỉ hoặc cao su) dùng để định vị ống nghiệm đo nằm chính giữa ống bọc, ngăn ngừa sự tiếp xúc trực tiếp giữa đáy và thành ống nghiệm với ống bọc ngoài.
- Bể làm lạnh (Cooling bath): Hệ thống bể chứa chất làm lạnh (như hỗn hợp đá và muối, cồn khô và axeton, hoặc hệ thống máy lạnh cơ học) có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở các mức nhiệt độ thấp khác nhau theo yêu cầu của từng giai đoạn làm lạnh mẫu.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 đóng vai trò thiết lập nền tảng lý thuyết, xác định rõ phạm vi giới hạn và chuẩn bị kỹ thuật bắt buộc cho toàn bộ quy trình thử nghiệm phía sau. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thông số thiết bị và nguyên tắc đo lường giúp hạn chế tối đa sai số hệ thống, đảm bảo tính lặp lại (repeatability) và tính tái lập (reproducibility) của kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH ĐIỂM ĐÔNG ĐẶC
Petroleum oils - Determination of pout point
1. Phạm vi và lĩnh vực áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định điểm đông đặc của sản phẩm dầu mỏ. Trong điều 5.9 mô tả một phương pháp thích hợp áp dụng cho dầu thẫm màu, dầu xylanh và dầu đốt lò không chưng cất.
Điểm đông đặc là nhiệt độ thấp nhất tại đó dầu sau khi được làm lạnh dưới những điều kiện tiêu chuẩn cho trước vần còn tiếp tục chảy.
Sau khi đun nóng sơ bộ, làm lạnh mẫu với tốc độ xác định và cứ sau một khoảng nhiệt độ là 30C kiểm tra tính chất chảy của mẫu một lần. Nhiệt độ thấp nhất tại đó còn quan sát được sự chuyển động của dầu gọi là điểm đông đặc.
4. Thiết bị (xem hình vẽ)
4.1. Bình đo, hình trụ, bằng thủy tinh trong suốt, đáy bằng, đường kính khoảng 30 đến 33,5 mm và cao 115 đến 125mm. Bình phải có vạch đánh dấu cho thể tích mẫu 45ml. Các bình được đánh dấu ở mức cho phép cao nhất và thấp nhất; vạch dầu cho thể tích mẫu cho phép chênh lệch ± 3mm.

Hình 1 – Thiết bị đo điểm đông đặc
4.2. Nhiệt kế, loại nhúng một phần,phù hợp với các yêu cầu sau:
| Yêu cầu kỹ thuật | Điểm sương và điểm đông đặc cao | Điểm sương và điểm đông đặc thấp |
| Thang chia Nhúng sâu Giá trị mỗi vạch Giá trị mỗi vạch dài hơn Đánh số mỗi vạch Sai số thang đo không vượt quá | - 38 đến + 500C 108mm 10C 50C 100C 0,50C | - 80 đến + 200C 76mm 10C 50C 100C 10C Xuống đến -330C 20C dưới - 330C |
| Khoảng giản nở cho phép đốt nóng đến Chiều dài toàn bộ Đường kính thân Chiều dài bầu Đường kính bầu Khoảng cách từ đáy bầu đến vạch ở
Khoảng cách từ đáy bầu đến vạch ở |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (ASTM D 974 - 95) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6325:1997 (ASTM D664 - 89)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3753:2007 (ASTM D 97 - 05a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm đông đặc
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3749:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng muối clorua bằng chuẩn độ điện thế do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3751:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng parafin kết tinh do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (ASTM D 974 - 95) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6325:1997 (ASTM D664 - 89)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- Số hiệu: TCVN3753:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
