Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 3830:1981 và tiêu chuẩn Mỹ ASTM D 3341-91. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng chì trong xăng bằng phương pháp iot monoclorua. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp này áp dụng để xác định tổng hàm lượng chì trong các loại xăng động cơ có chứa các hợp chất chì alkyl (như tetraetyl chì, tetrametyl chì hoặc hỗn hợp của chúng).
- Dải nồng độ chì có thể xác định hiệu quả bằng phương pháp này thường nằm trong khoảng từ 0,01 đến 1,0 g Pb/lít (hoặc các đơn vị tương đương tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại nhiên liệu không phải là xăng động cơ thông thường hoặc các sản phẩm dầu mỏ có chứa các chất phụ gia gây cản trở phản ứng hóa học của iot monoclorua.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc tế về lấy mẫu sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng (như ISO 3170 hoặc ISO 3171) nhằm đảm bảo mẫu thử nghiệm có tính đại diện cao nhất.
- Các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng trong phòng thí nghiệm và các hóa chất tinh khiết phân tích được sử dụng trong quá trình chuẩn bị dung dịch phản ứng.
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp iot monoclorua được quy định cụ thể như sau:
- Mẫu xăng thử nghiệm được lắc đều với dung dịch iot monoclorua trong axit clohydric. Quá trình này giúp chuyển hóa các hợp chất chì alkyl có trong xăng thành chì clorua (PbCl2) không tan trong pha hữu cơ nhưng tan hoàn toàn vào pha axit.
- Hỗn hợp sau phản ứng được tách lớp, pha axit chứa chì được chiết ra và rửa sạch bằng nước cất để thu hồi hoàn toàn lượng chì có trong mẫu.
- Hợp chất hữu cơ còn lại trong pha xăng được loại bỏ bằng cách bay hơi hoặc rửa sạch.
- Lượng chì trong dung dịch axit sau đó được xác định bằng phương pháp chuẩn độ tạo phức với dung dịch tiêu chuẩn EDTA (etylen diamin tetraaxetic) sử dụng chỉ thị màu thích hợp, hoặc bằng các phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử phù hợp khác.
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng và cách pha chế các loại hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích:
- Dung dịch iot monoclorua (ICl): Được pha chế từ kali iotua, kali iodat và axit clohydric đậm đặc, đảm bảo nồng độ và độ ổn định cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Dung dịch tiêu chuẩn EDTA: Nồng độ chính xác (thường là 0,01 M hoặc tương đương) dùng làm chất chuẩn độ chính để xác định hàm lượng ion chì.
- Dung dịch đệm: Thường là dung dịch đệm amoniac/amoni clorua hoặc đệm axetat để duy trì giá trị pH tối ưu cho phản ứng tạo phức giữa chì và EDTA.
- Chỉ thị màu: Sử dụng các chỉ thị kim loại nhạy bén như Eriochrome Black T hoặc Xylenol da cam để nhận biết chính xác điểm tương đương trong quá trình chuẩn độ.
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Được sử dụng xuyên suốt quá trình pha chế hóa chất và rửa mẫu để tránh nhiễm tạp chất kim loại ảnh hưởng đến kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 6020 : 1995
ISO 3830 : 1981
ASTM D 3341 - 91
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XĂNG – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHÌ – PHƯƠNG PHÁP IOT MONOCLORUA
Petroleum products – Gasoline – Determination of lead content – lodine monochloride method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng có chứa chì alkyl với nồng độ trong khoảng từ 0,03 đến 1,0 g chì trong một lít.
Chú thích – Tiêu chuẩn này không áp dụng cho xăng chứa phụ gia chống kích nổ có mangan.
2. Nguyên tắc
Pha loãng thể tích mẫu đã biết với phần cất nặng và lắc mạnh với thuốc thử iot monoclorua ngậm nước. Các hợp chất chì tetraalkyl, nếu có, sẽ phản ứng với iot monoclorua và được chiết vào pha nước ở dạng hợp chất chì dialkyl. Phần chiết này được tách khỏi xăng và được bay hơi đến thể tích nhỏ để phân hủy iot monoclorua tự do. Mọi chất hữu cơ có mặt được loại bỏ bằng cách oxy hóa với axit nitric. Axit này cũng được dùng để chuyển hóa các hợp chất chì dialkyl thành các hợp chất vô cơ của chì. Phần còn lại được hòa tan vào nước và thêm dung dịch đệm natri axetat – axit axetic đến pH = 5. Hàm lượng chì của dung dịch đệm được xác định bằng phép chuẩn độ EDTA dùng chỉ thị xylenol da cam.
3. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích chỉ dùng các thuốc thử có độ tinh khiết phân tích (TKPT), và nước cất theo TCVN 2117-77 hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
3.1. Axit nitric đậm đặc (r201-2 g/ml)
3.2. Amoniac dung dịch (1-1)
Trên một thể tích amoniac đậm đặc (r20 0.880 g/ml) với một thể tích nước
3.3. Phần chưng cất nặng
Một phân đoạn cất trực tiếp từ dầu mỏ có chỉ số brom cực đại là 1,5 và bị cất ra 10% ở 2050C và 90% ở 2400C không chứa chì. Nếu cần thiết có thể chiết trước với dung dịch iot monoclorua (3.5).
3.4. Natri axetat – axit axetic, dung dịch đệm
Hòa tan 23,0 g natri axetat khan vào khoảng 500 ml nước. Dùng buret thêm 7,2 ml axit axetic băng vào. Pha loãng bằng nước đến vạch mức trong bình định mức dung tích 1000 ml và lắc mạnh để trộn đều.
3.5. Thuốc thử iot monoclorua, dung dịch 1,0 mol/l
Hòa tan 111,0 kali iodua (Kl) vào khoảng 400 ml nước. Thêm 445 ml axit clohidric đậm đặc (r20 1,18 g/ml) và để nguội đến nhiệt độ phòng. Vừa khuấy vừa thêm từ từ 75,0 g kali iodat (KlO3) vào cho đến khi tất cả iot tự do được tạo ra lúc ban đầu hòa tan hết để có một dung dịch đỏ da cam trong suốt (lượng Kl và KlO3 được tính toán sao cho chỉ hơi dư iodat, nếu dư quá lớn thì dẫn đến kết tủa chì và điểm kết thúc phép thử độ EDTA không nhìn thấy được). Để nguội đến nhiệt độ phòng rồi pha loãng bằng nước đến 1000 ml. Giữ trong chai thủy tinh có nút đậy.
Chú thích
1) Không được dùng các nút cao su để đậy bình chứa dung dịch iot monoclorua.
2) Trong những điều kiện nhất định iot monoclorua sẽ phản ứng với ion amoni để tạo ra nitơ triiodua dễ nổ. Do đó phải đặc biệt thận trọng không để thuốc thử này tiếp xúc với amoniac hoặc muối amoni.
3.6. Chì nitrat, dung dịch tiêu chuẩn 0,005 mol/l. Cân chính xác tới ± 0,001 g khoảng 1,7 g chì nitrat [Pb(NO3)2] đã được làm khô ở 1050C và để nguội trong bình hút ẩm. Hòa tan vào nước và cho thêm 10 ml axit nitric đặc (3.1). Pha loãng bằng nước cất đến vạch mức trong bình định mức 1000 ml và lắc kỹ để trộn đều.
Nồng độ dung dịch chì nitrat (C0) được tính bằng mol/l theo công thức:
![]()
trong đó m là khối lượng chì nitrat được hòa tan, tính bằng gam.
3.7. Dinatrietylendinitrilotetra axetat dihidrat (Na2EDTA) dung dịch tiêu chuẩn 0,005 mol/l.
3.7.1. Chuẩn bị
Hòa tan khoảng 3,75 Na2EDT
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (ASTM D 974 - 95) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7332:2003 về Xăng - Xác định hàm lượng rượu từ C1 đến C4 và hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-amyl bằng phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3752:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng cốc do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (ASTM D 974 - 95) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7332:2003 về Xăng - Xác định hàm lượng rượu từ C1 đến C4 và hợp chất MTBE, ETBE, TAME, DIPE, rượu tert-amyl bằng phương pháp sắc ký khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6020:2008 (ASTM D 3341 - 05) về Xăng - Xác định chì - Phương pháp Iốt monoclorua
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua
- Số hiệu: TCVN6020:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
