Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6020:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 3341 - 05) quy định phương pháp xác định hàm lượng chì trong xăng bằng phương pháp Iốt monoclorua. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tổng hàm lượng chì có trong xăng trong dải nồng độ từ 0,01 đến 1,0 g Pb/US gal (tương đương với khoảng 0,0026 đến 0,26 g Pb/L).
- Phương pháp thử này được thiết kế đặc biệt để áp dụng cho các loại xăng thương phẩm, xăng máy bay và các cấu tử pha trộn xăng có chứa các hợp chất chì alkyl (như tetraetyl chì hoặc tetrametyl chì).
- Tiêu chuẩn không đề cập đến tất cả các nguyên tắc an toàn liên quan đến việc sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn có trách nhiệm tự thiết lập các biện pháp an toàn, bảo vệ sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi tiến hành thử nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn từ hệ thống tiêu chuẩn ASTM và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về xăng dầu để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình lấy mẫu và phân tích.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm các phương pháp lấy mẫu xăng dầu tiêu chuẩn, các quy định về dung môi và thuốc thử tinh khiết dùng trong phân tích hóa học. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo.
Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử
- Mẫu xăng thử nghiệm được cho phản ứng trực tiếp với dung dịch iốt monoclorua (ICl) trong dung môi thích hợp ở điều kiện nhiệt độ phòng.
- Quá trình phản ứng hóa học diễn ra nhằm chuyển hóa toàn bộ các hợp chất chì alkyl hữu cơ có trong xăng thành dạng muối chì vô cơ là chì clorua (PbCl2) tan trong nước.
- Hợp chất chì vô cơ sau đó được chiết tách hoàn toàn ra khỏi pha hữu cơ (xăng) bằng cách rửa nhiều lần với nước axit ấm.
- Lượng chì trong dung dịch chiết nước sau đó được xác định bằng phương pháp chuẩn độ thể tích với dung dịch tiêu chuẩn EDTA (axit etylendiamintetraaxetic), sử dụng chỉ thị màu thích hợp để nhận biết điểm tương đương, từ đó tính ra tổng hàm lượng chì có trong mẫu xăng ban đầu.
Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng
- Hàm lượng chì trong xăng là một chỉ tiêu kỹ thuật cực kỳ quan trọng. Việc kiểm soát hàm lượng chì giúp đánh giá chất lượng nhiên liệu, đảm bảo tính năng vận hành của động cơ và ngăn ngừa hiện tượng kích nổ.
- Về mặt môi trường và sức khỏe, chì là kim loại nặng độc hại. Việc xác định chính xác hàm lượng chì giúp các cơ quan quản lý kiểm soát mức độ ô nhiễm khí thải từ các phương tiện giao thông, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái.
- Phương pháp iốt monoclorua cung cấp một quy trình thử nghiệm chuẩn hóa, có độ lặp lại và độ tái lập cao, làm cơ sở kỹ thuật tin cậy cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm trong sản xuất, lưu thông và giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến hàm lượng chì trong xăng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XĂNG − XÁC ĐỊNH CHÌ − PHƯƠNG PHÁP IỐT MONOCLORUA
Gasoline − Determination of lead − Iodine monochloride method
Lời nói đầu
TCVN 6020 : 2008 thay thế TCVN 6020 : 1995.
TCVN 6020 : 2008 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 3341-05 Standard Test Method for Lead in Gasoline − Iodine monochloride method với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, W est Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 3341-05 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6020 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC5 Nhiên liệu sinh học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XĂNG − XÁC ĐỊNH CHÌ − PHƯƠNG PHÁP IỐT MONOCLORUA
Gasoline − Determination of lead − Iodine monochloride method
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chì tổng số trong xăng có chứa alkyl chì trong khoảng nồng độ từ 0,026 g Pb/l đến 1,3 g Pb/l, (từ 0,12 g Pb/UK gal đến 6,0 g Pb/UK gal; từ 0,1 g Pb/US gal đến 5,0 g Pb/US gal).
1.2. Các giá trị tính theo đơn vị gam trên lít là giá trị tiêu chuẩn. Các đơn vị gam trên galon Mỹ và gam trên galon Anh dùng để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các qui tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng. Các quy định cụ thể về nguy hiểm xem các điều 6; và 8.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ − Phương pháp lấy mẫu thủ công.
ASTM D 1193 Specification for reagent water (Yêu cầu kỹ thuật đối với nước thuốc thử).
ASTM D 6299 Practice for applying statistical quality assurance techniques to evaluate analytical measurement system performance (Hướng dẫn áp dụng kỹ thuật thống kê về đảm bảo chất lượng để đánh giá hiệu suất hệ thống đo lường phân tích).
Pha loãng thể tích mẫu đã biết với phần chưng cất nặng và lắc mạnh với thuốc thử iốt monoclorua trong nước. Các hợp chất tetraalkyl chì nếu có sẽ phản ứng với iốt monoclorua và được chiết vào pha nước ở dạng hợp chất chì dialkyl. Phần chiết này được tách khỏi xăng và được bay hơi đến thể tích nhỏ để phân hủy iốt monoclorua tự do. Chất hữu cơ có mặt được loại bỏ bằng cách oxy hóa với axit nitric, axit này cũng được dùng để chuyển hóa các hợp chất chì dialkyl thành các hợp chất chì vô cơ. Phần cặn được hòa tan trong nước cất và thêm dung dịch đệm natri axetat-axit axetic đến pH 5. Hàm lượng chì của dung dịch đệm được xác định bằng phép chuẩn độ bằng EDTA, sử dụng dung dịch chỉ thị xylenol da cam.
Phương pháp này xác định nồng độ của phụ gia alkyl chì có trong xăng. Các phụ gia alkyl này cải thiện các đặc tính chống gõ của xăng.
5.1. Phễu tách, bằng thủy tinh boro silicat, dung tích 250 ml, có nút bằng thủy tinh, loại bình có cổ màu sẫm.
5.2. Bình nón (hoặc bình Erlenmeyer), bằng thủy tinh boro silicat, dung tích 500 ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3791:1983 về Xăng - Phương pháp xác định chu kỳ cảm ứng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2015/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2015 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2019 (ASTM D 5580-15) về Xăng thành phẩm - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn, và tổng các hydrocacbon thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7143:2010 (ASTM D 3237-06) về Xăng - Phương pháp xác định hàm lượng chì bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2008 (ASTM D 5580-02) về Xăng - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, các chất thơm C9 và nặng hơn, và tổng các chất thơm - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3791:1983 về Xăng - Phương pháp xác định chu kỳ cảm ứng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 1:2015/BKHCN về Xăng, nhiên liệu điêzen và nhiên liệu sinh học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8401:2015 về Xăng không chì pha 10% etanol - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3166:2019 (ASTM D 5580-15) về Xăng thành phẩm - Xác định benzen, toluen, etylbenzen, p/m-xylen, o-xylen, hydrocacbon thơm C9 và nặng hơn, và tổng các hydrocacbon thơm - Phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6020:2008 (ASTM D 3341 - 05) về Xăng - Xác định chì - Phương pháp Iốt monoclorua
- Số hiệu: TCVN6020:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
