Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn Mỹ ASTM D 974 - 95) quy định phương pháp xác định trị số axit và trị số kiềm trong các sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn bằng phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này chỉ rõ phương pháp xác định các thành phần có tính axit hoặc bazơ tồn tại trong các sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn có khả năng hòa tan hoặc gần như hòa tan hoàn toàn trong hỗn hợp dung môi gồm toluen và rượu isopropyl.
- Phương pháp này được áp dụng rộng rãi để đánh giá chất lượng của các loại dầu chưa qua sử dụng và dầu đã qua sử dụng trong quá trình vận hành (bao gồm dầu động cơ, dầu tuabin, dầu truyền động và các loại chất lỏng thủy lực).
- Tiêu chuẩn lưu ý không áp dụng phương pháp chuẩn độ chỉ thị màu đối với các loại dầu bôi trơn có chứa phụ gia kiểu tẩy rửa (detergent-type) hoặc các loại dầu có màu quá tối, gây cản trở việc nhận biết sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị ở điểm cuối chuẩn độ. Đối với các trường hợp đặc thù này, người thử nghiệm được khuyến cáo chuyển sang áp dụng phương pháp chuẩn độ điện thế theo tiêu chuẩn tương đương.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan nhằm đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao trong quá trình thực hiện phép thử. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu sản phẩm dầu mỏ, tiêu chuẩn về chất lượng nước dùng trong phòng thí nghiệm và các phương pháp thử nghiệm bổ trợ khác của ASTM và TCVN.
- Việc tuân thủ nghiêm ngặt các tài liệu viện dẫn là bắt buộc để hạn chế sai số hệ thống trong quá trình chuẩn bị mẫu và hóa chất thử nghiệm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Trị số axit (Acid Number): Được định nghĩa là số miligam kali hydroxit (KOH) cần thiết để trung hòa toàn bộ các thành phần có tính axit có trong một gam mẫu thử dưới các điều kiện quy định của tiêu chuẩn.
- Trị số kiềm (Base Number): Là lượng axit (được biểu thị bằng số miligam KOH tương đương) cần thiết để trung hòa hết các thành phần có tính kiềm trong một gam mẫu thử dưới các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Trị số axit mạnh (Strong Acid Number): Là số miligam KOH cần thiết để trung hòa các thành phần axit mạnh (như axit vô cơ) có trong một gam mẫu thử.
- Trị số kiềm mạnh (Strong Base Number): Là lượng axit cần thiết để trung hòa các thành phần kiềm mạnh có trong một gam mẫu thử, được quy đổi tương đương ra số miligam KOH.
Tóm tắt phương pháp thử (Điều 4)
- Để tiến hành thử nghiệm, một lượng mẫu xác định sẽ được hòa tan hoàn toàn vào hỗn hợp dung môi chuẩn độ (thường là hỗn hợp toluen, rượu isopropyl và một lượng nước nhỏ).
- Đối với việc xác định trị số axit: Dung dịch mẫu sau khi hòa tan được tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn kali hydroxit (KOH) pha trong rượu isopropyl. Điểm cuối của quá trình chuẩn độ được xác định bằng sự chuyển màu rõ rệt của chất chỉ thị màu p-naphtholbenzein (chuyển từ màu cam sang màu xanh lục hoặc xanh lục - nâu).
- Đối với việc xác định trị số kiềm: Dung dịch mẫu được chuẩn độ ngược lại bằng dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric (HCl) pha trong rượu isopropyl cho đến khi xuất hiện sự thay đổi màu sắc đặc trưng của chất chỉ thị.
- Phương pháp chuẩn độ chỉ thị màu này cung cấp một quy trình phân tích nhanh chóng, hiệu quả và không yêu cầu các thiết bị đo điện thế phức tạp, giúp dễ dàng kiểm soát chất lượng dầu mỏ ngay tại các phòng thử nghiệm thông thường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT VÀ KIỀM – PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ VỚI CHỈ THỊ MẦU
Petroleum products – Determination of acid and base number – Color – indicator titration method
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần axit hoặc kiềm có trong sản phẩm dầu mỏ, các chất bôi trơn tan được hoặc tan gần hết trong hỗn hợp toluen và rượu izopropylic. Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định axit hoặc kiềm có hằng số phân ly trong nước lớn hơn 10-9; những axit hoặc kiềm cực yếu có hằng số phân ly nhỏ hơn 10-9 sẽ không ảnh hưởng đến phép thử. Nhưng nếu hằng số thủy phân của muối lớn hơn 10-9 thì chúng sẽ gây ảnh hưởng.
Chú thích 1 - Trong các loại dầu mới và dầu đã sử dụng. Các thành phần được coi là có tính axit bao gồm cả axit vô cơ và hữu cơ este, hợp chất phenol, lacton, các chất nhựa; muối của các kim loại nặng và chất phụ gia như các chất tẩy rửa, các chất ức chế. Tương tự các thành phần được coi là tính kiềm, bao gồm kiềm vô cơ và hữu cơ, các hợp chất amin, muối của các axit yếu (xà phòng), các muối của kiềm polyaxit, muối của các kim loại nặng, và các chất phụ gia như các chất tẩy rửa, các chất ức chế.
Chú thích 2 – Xác định thành phần kiềm của các dầu nhờn có phụ gia kiềm không áp dụng tiêu chuẩn này mà có thể áp dụng ASTM D4739.
1.2 Tiêu chuẩn này có thể áp dụng để phát hiện những thay đổi của dầu trong quá trình sử dụng dưới điều kiện ôxy hóa. Mặc dù phương pháp này được tiến hành trong điều kiện cân bằng xác định, nhưng cũng không dựa trên tính kiềm hoặc axit để dự đoán tính năng của dầu trong điều kiện sử dụng. Không có mối tương quan chung nào giữa trị số axit và kiềm với độ ăn mòn gối đỡ.
Chú thích 3 – Không áp dụng tiêu chuẩn này để xác định trị số axit cho một số loại dầu như dầu cắt gọt, dầu chống gỉ và dầu có mầu quá thẫm vì không rõ sự chuyển mầu trong quá trình chuẩn độ. Đối với loại dầu này áp dụng TCVN 6325 : 1997 (ASTMD664).
1.3 Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
1.4 Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
TCVN 4851 – 89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6325 : 1997 (ASTM D664-89) Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit – Phương pháp chuẩn độ điện thế.
ASTM D117 Dầu cách điện có nguồn gốc dầu mỏ - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4247:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng chì tổng số trong xăng bằng phương pháp thể tích với thuốc thử cromat
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4248:1986 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định độ hòa tan của bitum trong benzen
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2690:1995 (ISO 6245 : 1982, ASTM D482 – 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2693:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc kín
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2698:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2699:1995 về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp lửa cốc hở
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3753:1995 (ISO 3016 – 1974 (E), ASTM D97 - 87) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định điểm đông đặc
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6020:1995 (ISO 3830 : 1981, ASTM D 3341 - 91) về Sản phẩm dầu mỏ - Xăng - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp iot monoclorua
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2689:1995 (ASTM D874 – 89) về Sản phẩm dầu mỏ - Dầu nhờn và các phụ gia - Xác định hàm lượng tro sunfat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3569:1993 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định khối lượng trong giao nhận bằng tàu biển do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6325:1997 (ASTM D664 - 89)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2695:2008 (ASTM D 974 - 06) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ bằng chỉ thị màu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (ASTM D 974 - 95) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu
- Số hiệu: TCVN2695:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
