Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2695:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2695:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 974 - 06, quy định phương pháp xác định trị số axit và trị số kiềm trong các sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn bằng phương pháp chuẩn độ chỉ thị màu. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phạm vi áp dụng, Tài liệu viện dẫn, Thuật ngữ định nghĩa và Tóm tắt phương pháp (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này quy định rõ giới hạn, đối tượng và các trường hợp áp dụng phương pháp thử:
- Phương pháp này được sử dụng để xác định các thành phần có tính axit hoặc kiềm trong các sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn có khả năng hòa tan hoặc gần như hòa tan hoàn toàn trong hỗn hợp dung môi toluene và rượu isopropyl.
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với việc xác định các axit hoặc bazơ có hằng số phân ly trong nước lớn hơn 10^-9. Đối với các axit hoặc bazơ cực yếu có hằng số phân ly nhỏ hơn 10^-9, chúng sẽ không gây ảnh hưởng đến phép đo. Tuy nhiên, các muối có hằng số phân ly lớn hơn 10^-9 sẽ tham gia phản ứng và được tính gộp vào kết quả.
- Phương pháp này đặc biệt hữu ích để theo dõi sự biến chất của dầu bôi trơn trong quá trình sử dụng dưới tác động của quá trình oxy hóa. Mặc dù phép thử được thực hiện dưới các điều kiện cân bằng xác định, phương pháp này không dùng để dự đoán các tính chất của dầu dưới điều kiện vận hành thực tế.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng để xác định trị số kiềm của các loại dầu bôi trơn có chứa phụ gia kiểu bazơ mạnh. Đối với các trường hợp này, tiêu chuẩn khuyến nghị sử dụng phương pháp chuẩn độ điện thế theo tiêu chuẩn ASTM D 664 hoặc các tiêu chuẩn tương đương.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết:
- TCVN 2117 (ASTM D 1193): Tiêu chuẩn kỹ thuật về nước thuốc thử, đảm bảo chất lượng nước dùng trong quá trình pha chế hóa chất và chuẩn độ.
- ASTM D 664: Phương pháp xác định trị số axit của các sản phẩm dầu mỏ bằng chuẩn độ điện thế (được viện dẫn để so sánh hoặc thay thế khi mẫu không phù hợp với phương pháp chỉ thị màu).
- ASTM D 4175: Thuật ngữ liên quan đến các sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và nhiên liệu, giúp thống nhất các khái niệm chuyên ngành.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and Definitions)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi để tránh nhầm lẫn trong quá trình phân tích và báo cáo kết quả:
- Trị số axit (Acid Number): Là số miligam kali hydroxit (KOH) cần thiết để trung hòa toàn bộ các thành phần axit có trong một gam mẫu thử dưới các điều kiện quy định của phương pháp.
- Trị số kiềm (Base Number): Là lượng axit (được biểu thị bằng số miligam KOH tương đương) cần thiết để trung hòa các thành phần kiềm có trong một gam mẫu thử dưới các điều kiện quy định.
- Trị số axit mạnh (Strong Acid Number): Là số miligam KOH cần thiết để phản ứng hết với các thành phần axit mạnh có trong một gam mẫu thử.
- Trị số kiềm mạnh (Strong Base Number): Là lượng axit (biểu thị bằng số miligam KOH tương đương) cần thiết để trung hòa các thành phần kiềm mạnh có trong một gam mẫu thử.
Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử (Summary of Test Method)
Nguyên lý hoạt động và quy trình cơ bản của phương pháp chuẩn độ chỉ thị màu được quy định cụ thể như sau:
- Chuẩn bị dung dịch mẫu: Để xác định trị số axit hoặc trị số kiềm, mẫu thử được hòa tan hoàn toàn trong hỗn hợp dung môi chuẩn độ (gồm toluene, rượu isopropyl và một lượng nước nhỏ) để tạo thành một dung dịch đồng nhất một pha duy nhất.
- Quy trình chuẩn độ axit: Dung dịch mẫu sau khi hòa tan được tiến hành chuẩn độ ở nhiệt độ phòng bằng dung dịch tiêu chuẩn kali hydroxit (KOH) trong rượu isopropyl. Điểm cuối của quá trình chuẩn độ được xác định bằng sự thay đổi màu sắc rõ rệt của chất chỉ thị màu p-naphtholbenzein (chuyển từ màu cam sang màu xanh lục hoặc xanh lục-đen).
- Quy trình chuẩn độ kiềm: Đối với việc xác định trị số kiềm, dung dịch mẫu được chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric (HCl) trong rượu isopropyl. Điểm cuối được xác định khi chất chỉ thị màu p-naphtholbenzein chuyển từ màu xanh lục sang màu cam.
- Xác định trị số axit mạnh: Được thực hiện bằng cách chiết các thành phần axit mạnh từ một phần mẫu thử riêng biệt bằng nước nóng, sau đó tiến hành chuẩn độ phần chiết nước này bằng dung dịch KOH tiêu chuẩn, sử dụng chất chỉ thị màu methyl da cam (methyl orange) để nhận biết điểm cuối.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT VÀ KIỀM - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ BẰNG CHỈ THỊ MÀU
Petroleum Products - Determination of acid and base number - Color-indicator titration method
Lời nói đầu
TCVN 2695 : 2008 thay thế TCVN 2695 : 2000 (ASTM D 974-95).
TCVN 2695 : 2008 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 974-06 Standard Test Method for Acid and Base Number by Color - Indicator Titration với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 974-06 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 2695 : 2008 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH TRỊ SỐ AXIT VÀ KIỀM - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ BẰNG CHỈ THỊ MÀU
Petroleum Products - Determination of acid and base number - Color-indicator titration method
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần axit hoặc kiềm có trong sản phẩm dầu mỏ (Chú thích 1), trong các chất bôi trơn tan được hoặc tan gần hết trong hỗn hợp toluen và rượu isopropylic. Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định axit hoặc kiềm có hằng số phân ly trong nước lớn hơn 10-9; những axit hoặc kiềm cực yếu có hằng số phân ly nhỏ hơn 10-9 sẽ không ảnh hưởng đến phép thử. Nếu hằng số thủy phân của muối lớn hơn 10-9 thì sẽ gây ảnh hưởng.
CHÚ THÍCH 1 Trong các loại dầu mới và dầu đã sử dụng, các thành phần được coi là có tính axit bao gồm cả axit vô cơ và hữu cơ, este, hợp chất phenol, lacton, các chất nhựa; muối của các kim loại nặng và chất phụ gia như các chất tẩy rửa, các chất ức chế. Tương tự các thành phần được coi là có tính kiềm, bao gồm kiềm vô cơ và hữu cơ, các hợp chất amin, muối của các axit yếu (xà phòng), các muối của kiềm polyaxit, muối của các kim loại nặng, và các chất phụ gia như các chất tẩy rửa, các chất ức chế.
CHÚ THÍCH 2 Xác định thành phần kiềm của các dầu nhờn có phụ gia kiềm không áp dụng tiêu chuẩn này mà có thể áp dụng ASTM D 4739.
1.2. Có thể áp dụng tiêu chuẩn này để phát hiện các thay đổi tương đối của dầu trong quá trình sử dụng dưới điều kiện ôxy hóa. Mặc dù phương pháp này được tiến hành trong điều kiện cân bằng xác định, nhưng không đo giá trị tuyệt đối của kiềm hoặc axit để dự đoán tính năng của dầu trong điều kiện vận hành. Không có mối tương quan chung giữa trị số axit và kiềm với sự ăn mòn các khớp nối.
CHÚ THÍCH 3 Không áp dụng tiêu chuẩn này để xác định trị số axit cho một số loại dầu như dầu cắt gọt, dầu chống gỉ và các dầu có thành phần tương tự hoặc các dầu có màu quá thẫm vì không rõ sự chuyển màu trong quá trình chuẩn độ. Đối với loại dầu này áp dụng TCVN 6325 (D664).Trị số axit thu được theo phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu này không cùng giá trị như khi xác định bằng TCVN 6325 (D664), trị số kiềm thu được theo phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu này không cùng giá trị như khi xác định bằng ASTM D 4739, nhưng nói chung chúng cùng theo thứ tự về độ lớn.
1.3. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này không quy định các đơn vị khác.
1.4. Tiêu chuẩn này không đề cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức khỏe, đồng thời phải xác định giới hạn quy định trước khi sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010 (ASTM D 2270-04) về Sản phẩm dầu mỏ - Tính toán chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học tại 40 độ C và 100 độ C
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7865:2008 (ASTM D 4530 - 06e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định cặn cacbon (Phương pháp vi lượng)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10422:2014 (ISO 3704:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định độ axit - Phương pháp chuẩn độ
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6325:2007 về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2695:2000 (ASTM D 974 - 95) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ với chỉ thị màu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8936:2011 (ISO 8217:2010) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu hàng hải
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010 (ASTM D 2270-04) về Sản phẩm dầu mỏ - Tính toán chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học tại 40 độ C và 100 độ C
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7865:2008 (ASTM D 4530 - 06e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định cặn cacbon (Phương pháp vi lượng)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10422:2014 (ISO 3704:1975) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định độ axit - Phương pháp chuẩn độ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2695:2008 (ASTM D 974 - 06) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ bằng chỉ thị màu
- Số hiệu: TCVN2695:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
