Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ASTM D 2270-04, quy định về phương pháp tính toán chỉ số độ nhớt (VI) của các sản phẩm dầu mỏ từ các giá trị độ nhớt động học đo được tại nhiệt độ 40 độ C và 100 độ C. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật nền tảng trong ngành dầu khí và chất bôi trơn, giúp đánh giá sự thay đổi độ nhớt của dầu theo nhiệt độ.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Tiêu chuẩn này hướng dẫn các quy trình tính toán chỉ số độ nhớt (VI) cho các sản phẩm dầu mỏ như dầu bôi trơn và các vật liệu liên quan từ độ nhớt động học của chúng tại 40 độ C và 100 độ C.
- Quy trình tính toán được chia làm hai phương án rõ rệt: Phương án A áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ có chỉ số độ nhớt dưới hoặc bằng 100; Phương án B áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ có chỉ số độ nhớt từ 100 trở lên.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ có độ nhớt động học tại 100 độ C nhỏ hơn 2,0 mm²/s (hoặc cSt).
- Các giá trị tính toán được biểu thị theo hệ đơn vị SI và được coi là chuẩn mực pháp lý trong đo lường sản phẩm dầu mỏ.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative References)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 3171 (ASTM D 445): Phương pháp xác định độ nhớt động học của chất lỏng trong suốt và chất lỏng không trong suốt (và tính toán độ nhớt động lực học). Đây là tiêu chuẩn bắt buộc để cung cấp số liệu đầu vào (độ nhớt động học tại 40 độ C và 100 độ C) trước khi tiến hành tính toán chỉ số độ nhớt.
- ASTM D 341: Biểu đồ độ nhớt - nhiệt độ đối với các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and Definitions)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi làm cơ sở cho toàn bộ nội dung kỹ thuật:
- Chỉ số độ nhớt (Viscosity Index - VI): Là một trị số thực nghiệm, không có đơn vị, dùng để biểu thị sự thay đổi độ nhớt động học của sản phẩm dầu mỏ theo sự thay đổi của nhiệt độ.
- Ý nghĩa vật lý của chỉ số độ nhớt: Chỉ số độ nhớt càng cao thể hiện độ nhớt của dầu ít bị ảnh hưởng và ít thay đổi hơn khi nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt độ vận hành biến thiên. Ngược lại, chỉ số độ nhớt thấp biểu thị độ nhớt giảm mạnh khi nhiệt độ tăng cao.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng (Significance and Use)
Vai trò và giá trị thực tiễn của việc xác định chỉ số độ nhớt theo TCVN 6019:2010 được quy định chi tiết:
- Chỉ số độ nhớt là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng được thừa nhận rộng rãi trên toàn cầu nhằm đánh giá khả năng bôi trơn và bảo vệ động cơ, thiết bị của dầu nhờn trong các dải nhiệt độ làm việc khác nhau.
- Chỉ số này được sử dụng phổ biến trong việc phân loại, kiểm tra chất lượng sản phẩm, thiết lập công thức pha chế dầu gốc và phụ gia cải thiện chỉ số độ nhớt (VII - Viscosity Index Improvers).
- Giúp các nhà sản xuất và người tiêu dùng lựa chọn loại dầu bôi trơn phù hợp với điều kiện khí hậu và chế độ vận hành của máy móc thiết bị, đảm bảo hiệu suất tối ưu và kéo dài tuổi thọ thiết bị.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - TÍNH TOÁN CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT TỪ ĐỘ NHỚT ĐỘNG HỌC TẠI 40 °C VÀ 100 °C
Standard practice for calculating viscosity index from kinematic viscosity at 40 °C and 100 °C
Lời nói đầu
TCVN 6019:2010 thay thế cho TCVN 6019:1995.
TCVN 6019:2010 chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 2270-04 Standard practice for calculating viscosity index from kinematic viscosity at 40 °C and 100°C với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 2270-04 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6019:2010 do Tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - TÍNH TOÁN CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT TỪ ĐỘ NHỚT ĐỘNG HỌC TẠI 40 °C VÀ 100 °C
Standard practice for calculating viscosity index from kinematic viscosity at 40 °C and 100 °C
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các quy trình để tính toán chỉ số độ nhớt của các sản phẩm dầu mỏ, như dầu bôi trơn và các vật liệu liên quan từ độ nhớt động học của chúng tại 40 °C và 100 °C.
CHÚ THÍCH 1: Các kết quả thu được bằng cách tính chỉ số độ nhớt từ các độ nhớt động học đo được ở 40 °C và 100 °C thực tế tương tự như các kết quả tính theo cách tính cũ, trong đó sử dụng các độ nhớt động học đo ở 37,78 °C và 98,89 °C.
1.1.1. Quy trình A áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ có chỉ số độ nhớt nhỏ hơn và bằng 100.
1.1.2. Quy trình B áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ có chỉ số độ nhớt bằng 100 hoặc lớn hơn.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các sản phẩm dầu mỏ có độ nhớt động học nhỏ hơn 2,0 mm2/s (cSt) tại 100 °C. Bảng 1 trong tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ có độ nhớt động học trong khoảng từ 2 mm2/s (cSt) đến 70 mm2/s (cSt) tại 100 °C. Đối với các độ nhớt động học lớn hơn 70 mm2/s (cSt) tại 100 °C thì sử dụng các công thức để tính toán chỉ số độ nhớt.
CHÚ THÍCH 2: 1 cSt = 1 mm2/s = 10-6m2/s.
Trong trường hợp không có số liệu về độ nhớt động học tại các nhiệt độ 40 °C và 100 °C thì có thể thực hiện một phép ước lượng chỉ số độ nhớt bằng cách tính độ nhớt động học tại nhiệt độ 40 °C và 100 °C từ các số liệu thu được tại các nhiệt độ khác, số liệu về chỉ số độ nhớt tính theo cách trên có thể được coi là phù hợp cho việc cung cấp thông tin và không dùng cho yêu cầu kỹ thuật. Xem ASTM D 341, Điều A.1 Phụ lục A.
1.3. Các giá trị độ nhớt động học được xác định dựa trên giá trị độ nhớt của nước cất tại 20,00 °C là 1,0034 mm2/s (cSt). Việc xác định độ nhớt động học của một sản phẩm dầu mỏ phải được tiến hành theo TCVN 3171 (ASTM D 445) hoặc IP 71 hoặc ISO 3104 hoặc ISO 2909.
1.4. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 3171 (ASTM D 445), Sản phẩm dầu mỏ lỏng trong suốt và không trong suốt - Phương pháp xác định độ nhớt động học (tính toán độ nhớt động lực) hoặc
ISO 3104, Petroleum products - Transparent and opaque liquids - Determination of kinematic viscosity and calculation of dynamic viscosity (Sản phẩm dầu mỏ - Chất lỏng trong suốt và không trong suốt - Xác định độ nhớt động học và tính toán độ nhớt động
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2695:2008 (ASTM D 974 - 06) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ bằng chỉ thị màu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2013 (ASTM D 6304-07) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fisher
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2011 (ASTM D 524 - 10) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon – Phương pháp Ramsbottom
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định lưu huỳnh nguyên tố
- 1Quyết định 2942/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3171:2007 (ASTM D 445)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2695:2008 (ASTM D 974 - 06) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định trị số axit và kiềm - Phương pháp chuẩn độ bằng chỉ thị màu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3182:2013 (ASTM D 6304-07) về Sản phẩm dầu mỏ, dầu bôi trơn và phụ gia – Xác định nước bằng chuẩn độ điện lượng Karl Fisher
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2011 (ASTM D 524 - 10) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon – Phương pháp Ramsbottom
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định lưu huỳnh nguyên tố
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010 (ASTM D 2270-04) về Sản phẩm dầu mỏ - Tính toán chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học tại 40 độ C và 100 độ C
- Số hiệu: TCVN6019:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
