Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2011 (ASTM D 524 - 10) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon – Phương pháp Ramsbottom (Phần mở đầu và các Điều từ 1 đến 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2011 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ASTM D 524 - 10. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định lượng cặn cacbon còn lại sau khi bay hơi và phân hủy nhiệt của sản phẩm dầu mỏ dưới các điều kiện nhiệt độ cao nghiêm ngặt. Dưới đây là phần tóm tắt và phân tích chuyên sâu các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm Ramsbottom:
- Phương pháp này được thiết kế để xác định lượng cặn cacbon thu được sau khi bay hơi và phân hủy nhiệt của các sản phẩm dầu mỏ, nhằm cung cấp chỉ thị về xu hướng tạo cặn cốc tương đối của các sản phẩm đó.
- Đối tượng áp dụng chủ yếu là các sản phẩm dầu mỏ tương đối không bay hơi, bị phân hủy một phần khi chưng cất ở áp suất khí quyển.
- Tiêu chuẩn lưu ý rằng đối với các mẫu thử có chứa các thành phần tạo tro (được xác định theo phương pháp ASTM D 482 hoặc TCVN 2690), trị số cặn cacbon thu được sẽ cao hơn thực tế do lượng tro này không bị phân hủy và được tính gộp vào phần cặn cacbon cuối cùng.
- Hệ đơn vị đo lường tiêu chuẩn được áp dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản là hệ đơn vị SI.
- Tiêu chuẩn cũng đưa ra cảnh báo về an toàn sức khỏe và môi trường, yêu cầu người sử dụng phải tự thiết lập các biện pháp phòng ngừa và bảo hộ phù hợp trước khi tiến hành thử nghiệm.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ khi thực hiện phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau:
- TCVN 2693 (ASTM D 189): Tiêu chuẩn về phương pháp xác định cặn cacbon Conradson, một phương pháp truyền thống khác để đánh giá xu hướng tạo cặn của dầu mỏ.
- TCVN 6593 (ASTM D 4530): Tiêu chuẩn về phương pháp vi lượng (Micro method) xác định cặn cacbon, giúp tối ưu hóa lượng mẫu thử và thời gian thực hiện.
- ASTM D 4057 và ASTM D 4177: Các tiêu chuẩn hướng dẫn quy trình lấy mẫu dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ bằng phương pháp thủ công hoặc tự động, đảm bảo tính đại diện của mẫu thử trước khi đưa vào phòng thí nghiệm.
Tóm tắt phương pháp thử nghiệm (Điều 3)
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp Ramsbottom được mô tả chi tiết qua các bước vận hành kỹ thuật tiêu chuẩn:
- Một lượng mẫu thử xác định được cân chính xác và cho vào một bình thủy tinh chuyên dụng có thiết kế nhánh mao quản (thường gọi là bình Ramsbottom).
- Bình chứa mẫu sau đó được đặt vào trong một hốc của lò kim loại (lò Ramsbottom) được gia nhiệt và duy trì ổn định ở nhiệt độ khoảng 550 độ C (tương đương 1022 độ F).
- Dưới tác động của nhiệt độ cao trong môi trường hạn chế không khí, mẫu thử nhanh chóng bị nung nóng. Toàn bộ các chất dễ bay hơi sẽ bốc hơi và thoát ra ngoài qua lỗ mao quản của bình thủy tinh.
- Phần cặn nặng còn lại trong bình tiếp tục trải qua quá trình cracking (bẻ gãy mạch liên kết cacbon) và coking (tạo cốc hóa) để tạo thành cặn cacbon bám vào đáy bình.
- Sau khoảng thời gian gia nhiệt quy định, bình thủy tinh được lấy ra khỏi lò, làm nguội trong bình hút ẩm và tiến hành cân lại để xác định khối lượng cặn.
- Hàm lượng cặn cacbon Ramsbottom được tính bằng tỷ lệ phần trăm khối lượng của lượng cặn còn lại so với khối lượng mẫu thử ban đầu.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn (Điều 4)
Trị số cặn cacbon thu được từ phương pháp Ramsbottom mang lại giá trị thực tiễn lớn trong việc đánh giá chất lượng nhiên liệu:
- Dự báo xu hướng đóng cặn: Trị số cặn cacbon đóng vai trò là thước đo sơ bộ về xu hướng hình thành cặn bám của nhiên liệu trong các thiết bị đốt cháy thực tế như lò đốt và động cơ.
- Ứng dụng đối với dầu đốt lò: Đối với các loại dầu đốt lò (burner fuel), chỉ số này giúp ước lượng mức độ đóng cặn tại các đầu phun và buồng đốt dạng bay hơi, từ đó giúp tối ưu hóa hiệu suất cháy.
- Ứng dụng đối với nhiên liệu diesel: Đối với nhiên liệu dùng cho động cơ diesel, trị số cặn cacbon có mối tương quan chặt chẽ với lượng cặn bám hình thành trong buồng đốt, giúp kiểm soát chất lượng nhiên liệu để tránh hiện tượng mài mòn động cơ và nghẹt kim phun.
- Mối liên hệ giữa các phương pháp: Mặc dù kết quả thử nghiệm của phương pháp Ramsbottom (TCVN 6018), Conradson (TCVN 2693) và phương pháp vi lượng (TCVN 6593) không hoàn toàn trùng khớp về mặt số liệu tuyệt đối do khác biệt về thiết bị, nhưng chúng có mối tương quan toán học chặt chẽ và có thể chuyển đổi lẫn nhau để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm dầu mỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
ASTM D 524 - 10
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH CẶN CACBON - PHƯƠNG PHÁP RAMSBOTTOM
Standard test method for Ramsbottom carbon residue of petroleum products
Lời nói đầu
TCVN 6018:2011 thay thế TCVN 6018:2007.
TCVN 6018:2011 được xây dựng trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 524 - 10 Standard Test Method for Ramsbottom Carbon Residue of Petroleum Products, với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 524 - 10 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6018:2011 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH CẶN CACBON - PHƯƠNG PHÁP RAMSBOTTOM
Standard test method for Ramsbottom carbon residue of petroleum products
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng cặn cacbon (Chú thích 1) còn lại sau khi bay hơi và nhiệt phân dầu, nhằm đưa ra một số chỉ dẫn về xu hướng tạo cốc. Nói chung, phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ tương đối khó bay hơi, bị phân hủy một phần khi chưng cất ở áp suất khí quyển. Phương pháp này cũng xác định lượng cặn cacbon của 10 % thể tích cặn chưng cất (xem Điều 10). Các sản phẩm dầu mỏ chứa các thành phần tạo tro khi xác định theo TCVN 2690 (ASTM D 482) sẽ cho giá trị cặn cacbon cao hơn giá trị thực, tùy theo lượng tro được tạo thành (Chú thích 2 và 3).
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ cặn cacbon sử dụng trong tiêu chuẩn này để chỉ lượng cặn cacbon được tạo nên sau khi làm bay hơi và nhiệt phân sản phẩm dầu mỏ. Cặn không phải chỉ là hoàn toàn là cacbon mà còn là cốc và có thể tiếp tục biến đổi do quá trình nhiệt phân. Thuật ngữ cặn cacbon vẫn dùng trong phương pháp thử này chỉ đơn thuần là do tính sử dụng rộng rãi của nó.
CHÚ THÍCH 2: Các kết quả thu được theo phương pháp này không giống như các giá trị thu được theo TCVN 6324 (ASTM D 189) hoặc TCVN 7865 (ASTM D 4530). Sự tương quan xấp xỉ được rút ra (xem Hình A.2.1), nhưng không áp dụng được cho tất cả các loại dầu mỏ đem thử, vì phép thử cặn cacbon được áp dụng cho nhiều loại sản phẩm dầu mỏ. Phương pháp xác định cặn cacbon Ramsbottom chỉ áp dụng cho các mẫu có tính linh động dưới 90 °C.
CHÚ THÍCH 3: Trong nhiên liệu điêzen, sự có mặt của các nitrat alkyl như các nitrat amyl, nitral hexyl, nitrat octyl làm cho giá trị cặn cacbon cao hơn giá trị thu được từ nhiên liệu chưa pha phụ gia, điều này dẫn đến các kết luận sai về xu hướng tạo cốc trong nhiên liệu. Sự có mặt của nitrat ankyl trong nhiên liệu có thể phát hiện được theo ASTM D 4046.
CHÚ THÍCH 4: Qui trình thử nghiệm trong Điều 10 được thay đổi cho phép sử dụng thiết bị chưng cất tự động thể tích 100 mL. Không có sẵn các số liệu về độ chụm cho qui trình tại thời điểm này, nhưng một chương trình thử nghiệm chéo đang được thiết lập để xây dựng số liệu về độ chụm. Phương pháp chưng cất thể tích 250 mL được nêu trong Điều 10 để xác định cặn cacbon của cặn chưng cất 10 % được coi là phương pháp trọng tài.
1.2. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Trong tiêu chuẩn này không sử dụng hệ đơn vị khác.
1.3. CẢNH BÁO - Thủy ngân được nhiều cơ quan pháp lý chỉ rõ là một chất độc hại, có thể gây tổn hại cho hệ thần kinh trung ương, thận và gan. Thủy ngân hoặc hơi thủy ngân có thể gây hại cho sức khỏe và ăn mòn vật liệu. Cần chú ý khi thực hiện các công việc liên quan đến thủy ngân và các sản phẩm chứa thủy ngân. Xem các thông tin chi tiết về Bảng dữ liệu về An toàn Vật liệu và xem thêm các thông tin trên trang web của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Mỹ (EPA) - http://www.epa.gov/mercury/fag.htm. Người sử dụ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010 (ASTM D 2270-04) về Sản phẩm dầu mỏ - Tính toán chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học tại 40 độ C và 100 độ C
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2011 (ASTM D 482 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6324:2010 (ASTM D 189-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Conradson
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010 (ASTM D 2270-04) về Sản phẩm dầu mỏ - Tính toán chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học tại 40 độ C và 100 độ C
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6608:2010 (ASTM D 3828-09) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định điểm chớp cháy cốc kín bằng thiết bị thử có kích thước nhỏ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7865:2008 (ASTM D 4530 - 06e1) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định cặn cacbon (Phương pháp vi lượng)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2011 (ASTM D 524 - 10) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon – Phương pháp Ramsbottom
- Số hiệu: TCVN6018:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
