Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6324:2010 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 189-06) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định cặn cacbon Conradson của các sản phẩm dầu mỏ. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá xu hướng tạo cặn của các loại nhiên liệu và dầu nhờn dưới tác động của nhiệt độ cao. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng cặn cacbon còn lại sau khi bay hơi và nhiệt phân của các sản phẩm dầu mỏ, nhằm đưa ra những chỉ dẫn về xu hướng tạo cặn cốc tương đối của các sản phẩm đó dưới các điều kiện phân hủy nhiệt tương tự.
- Phương pháp này áp dụng chủ yếu cho các sản phẩm dầu mỏ tương đối không bay hơi, là những chất bị phân hủy một phần khi chưng cất ở áp suất khí quyển.
- Đối với các sản phẩm chứa các thành phần tạo tro, được xác định theo phương pháp TCVN 2690 (ASTM D 482), lượng cặn cacbon thu được sẽ cao hơn thực tế tùy thuộc vào lượng tro tạo thành.
- Tiêu chuẩn không áp dụng trực tiếp cho các loại dầu thô hoặc nhiên liệu chứa hàm lượng cặn cacbon quá thấp (dưới 0,10%), đối với các trường hợp này cần áp dụng phương pháp xác định cặn cacbon vi lượng (MCRT) theo TCVN 6524 (ASTM D 4530).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác của quá trình thử nghiệm, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu và các phương pháp thử nghiệm liên quan.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm: TCVN 2690 (ASTM D 482) về phương pháp xác định tro từ sản phẩm dầu mỏ; TCVN 6524 (ASTM D 4530) về phương pháp xác định cặn cacbon vi lượng; ASTM D 4057 về thực hành lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; ASTM D 4177 về thực hành lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ.
- Việc áp dụng đúng các tài liệu viện dẫn này giúp đồng bộ hóa quy trình chuẩn bị mẫu và đối chiếu kết quả phân tích một cách chính xác nhất.
- Điều 3: Tóm tắt phương pháp thử (Summary of test method)
- Quy trình thử nghiệm bắt đầu bằng việc cân một lượng mẫu thử xác định (đã được chuẩn bị kỹ lưỡng) vào một chén sứ chuyên dụng.
- Chén sứ chứa mẫu sau đó được đặt vào một thiết bị Conradson tiêu chuẩn, bao gồm các chén kim loại bảo vệ và chụp đậy để kiểm soát dòng khí và nhiệt độ.
- Tiến hành gia nhiệt mạnh thiết bị trong một khoảng thời gian quy định để thực hiện quá trình bay hơi và nhiệt phân mẫu thử. Quá trình này diễn ra trong điều kiện hạn chế không khí để tránh sự cháy hoàn toàn của cặn cacbon.
- Sau khi kết thúc giai đoạn gia nhiệt và làm nguội trong bình hút ẩm, lượng cặn còn lại trong chén sứ được cân lại một cách chính xác.
- Phần trăm khối lượng của cặn cacbon còn lại so với khối lượng mẫu ban đầu được tính toán và báo cáo là cặn cacbon Conradson.
- Điều 4: Ý nghĩa và sử dụng (Significance and use)
- Trị số cặn cacbon thu được từ phương pháp Conradson cung cấp một chỉ thị sơ bộ về xu hướng tạo cặn của nhiên liệu trong các thiết bị đốt sử dụng bốc hơi hoặc các động cơ đốt trong.
- Đối với nhiên liệu cho động cơ diesel, trị số cặn cacbon có mối tương quan trực tiếp với lượng cặn bám trên kim phun và buồng đốt, giúp nhà sản xuất và người vận hành dự báo hiệu suất hoạt động của động cơ.
- Đối với các loại dầu nhờn, trị số này giúp đánh giá mức độ ổn định nhiệt và xu hướng tạo cặn cacbon của dầu khi hoạt động ở nhiệt độ cao, từ đó định hướng cho việc pha chế phụ gia và cải tiến chất lượng dầu gốc.
- Mặc dù kết quả thử nghiệm không phản ánh hoàn toàn chính xác lượng cặn thực tế trong mọi điều kiện vận hành thực tế, nhưng nó là một chỉ số kiểm soát chất lượng vô cùng quan trọng và phổ biến trong ngành công nghiệp dầu khí toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH CẶN CACBON - PHƯƠNG PHÁP CONRADSON
Standard test method for conradson carbon residue of petroleum products
Lời nói đầu
TCVN 6324:2010 thay thế cho TCVN 6324:2006
TCVN 6324:2010 chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 189-06e1 Standard test method for conradson carbon residue of petroleum products với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 189-06e1 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 6324:2010 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SẢN PHẨM DẦU MỎ - XÁC ĐỊNH CẶN CACBON - PHƯƠNG PHÁP CONRADSON
Standard test method for conradson carbon residue of petroleum products
1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lượng cặn cacbon (Chú thích 1) còn lại sau khi làm bay hơi và nhiệt phân dầu, nhằm đưa ra một số chỉ dẫn về xu hướng tạo cốc của dầu đó. Tiêu chuẩn này thường áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ tương đối khó bay hơi, bị phân hủy một phần khi chưng cất ở áp suất thường. Các sản phẩm dầu mỏ chứa các thành phần tạo tro, khi được xác định theo TCVN 2690 (ASTM D482) hoặc IP Phương pháp 4 sẽ cho giá trị cặn cacbon cao hơn giá trị thực tùy theo lượng tro tạo thành (Chú thích 2 và Chú thích 4).
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ cặn cacbon dùng trong tiêu chuẩn này để chỉ cặn cacbon được tạo nên sau khi làm bay hơi và nhiệt phân sản phẩm dầu mỏ trong các điều kiện quy định của tiêu chuẩn này. Cặn không phải chứa toàn là cacbon mà còn chứa cốc và có thể tiếp tục bị biến đổi do quá trình nhiệt phân. Thuật ngữ cặn cacbon được tiếp tục sử dụng chỉ đơn thuần là do tính sử dụng rộng rãi của nó.
CHÚ THÍCH 2: Các giá trị thu được theo tiêu chuẩn này về trị số không giống như các giá trị thu được khi xác định theo TCVN 6018 (ASTM D 524). Tuy chúng xấp xỉ bằng nhau (xem Hình A1.1), nhưng không áp dụng được cho tất cả các loại vật liệu đem thử, vì phép thử cặn cacbon được áp dụng cho rất nhiều loại sản phẩm dầu mỏ.
CHÚ THÍCH 3: Các kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn này tương đương với kết quả của tiêu chuẩn ASTM D 4530 (xem Hình A.1.2)
CHÚ THÍCH 4: Trong nhiên liệu điêzen, sự có mặt của các ankyl nitrat như amyl nitrat, hexyl nitrat, octyl nitrat làm cho giá trị cặn cacbon cao hơn giá trị thu được trong nhiên liệu chưa xử lý. Điều này dẫn đến kết luận sai về xu hướng tạo cốc trong nhiên liệu. Sự có mặt của ankyl nitrat trong nhiên liệu có thể phát hiện được bằng phương pháp thử ASTM D 4046.
1.2. Các giá trị tính theo hệ SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị trong ngoặc đơn dùng để tham khảo.
1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các nguyên tắc về an toàn và bảo vệ sức khỏe cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước khi đưa vào sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 2690 (ASTM D 482), Sản phẩm dầu mỏ - Xác định hàm lượng tro.
TCVN 6018 (ASTM D 524), Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon bằng phương
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8937:2011 (ISO 4261:1993) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin khí sử dụng trong công nghiệp và hàng hải
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2700:1978 về Dầu khoáng - Phương pháp xác định chỉ số xà phòng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 1Quyết định 2942/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2690:2007 (ASTM D 482 - 03) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng tro
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6018:2007 (ASTM D 524 - 04) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Ramsbottom
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7330:2011 (ASTM D 1319-10) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng – Phương pháp xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chỉ thị huỳnh quang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8937:2011 (ISO 4261:1993) về Sản phẩm dầu mỏ - Nhiên liệu (loại F) – Yêu cầu kỹ thuật đối với nhiên liệu tuốc bin khí sử dụng trong công nghiệp và hàng hải
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2700:1978 về Dầu khoáng - Phương pháp xác định chỉ số xà phòng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6324:2010 (ASTM D 189-06) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định cặn cacbon - Phương pháp Conradson
- Số hiệu: TCVN6324:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
