Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979 quy định phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh nguyên tố trong các sản phẩm dầu mỏ sáng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ tinh khiết và khả năng gây ăn mòn của các loại nhiên liệu lỏng, dung môi hydrocarbon trong quá trình tồn trữ, vận chuyển và sử dụng.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ sáng bao gồm xăng, dầu hỏa, nhiên liệu phản lực và các loại dung môi hydrocarbon nhẹ khác.
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn nhằm phát hiện và xác định định lượng sự có mặt của lưu huỳnh nguyên tố tự do trong mẫu thử, giúp kiểm soát tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm đầu ra.
Điều 2: Quy định chung và phương pháp lấy mẫu
- Công tác lấy mẫu thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành về lấy mẫu sản phẩm dầu mỏ để đảm bảo tính đại diện và chính xác của mẫu phân tích.
- Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản trong các bình chứa chuyên dụng bằng thủy tinh tối màu hoặc vật liệu không phản ứng, được đậy nút kín khít để tránh bay hơi các cấu tử nhẹ và ngăn ngừa sự xâm nhập của các tác nhân gây ô nhiễm từ môi trường bên ngoài.
Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, thuốc thử
- Thiết bị và dụng cụ: Yêu cầu sử dụng các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt chuẩn bao gồm ống nghiệm có nút nhám, bình định mức, pipet, buret có vạch chia độ chính xác và các thiết bị hỗ trợ như bể điều nhiệt, máy lắc.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng thủy ngân kim loại tinh khiết hóa học (để phản ứng tạo sulfide), các dung môi hữu cơ không chứa lưu huỳnh (như xăng nhẹ hoặc benzene tinh khiết) dùng để pha loãng mẫu, cùng các hóa chất chỉ thị màu và dung dịch chuẩn độ đi kèm.
Điều 4: Chuẩn bị tiến hành thử nghiệm
- Xử lý dụng cụ: Tất cả các dụng cụ thủy tinh dùng trong phép thử phải được làm sạch triệt để bằng hỗn hợp rửa chuyên dụng, tráng lại nhiều lần bằng nước cất và sấy khô hoàn toàn trước khi sử dụng để tránh sai số do tạp chất.
- Chuẩn bị mẫu và hóa chất: Tiến hành kiểm tra độ tinh khiết của dung môi pha loãng để đảm bảo không chứa vết lưu huỳnh nguyên tố. Mẫu dầu sáng cần được lắc đều, đưa về nhiệt độ phòng thí nghiệm và tiến hành đong đo thể tích chính xác theo quy trình trước khi thực hiện phản ứng hóa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SẢN PHẨM DẦU SÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH NGUYÊN TỐ
Light petroleum products - Method for the determination of elemental sulphur content
Lời nói đầu
TCVN 3175 : 1979 do Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội biên soạn, Cục Tiêu chuẩn trình duyệt, Ủy ban Khoa học và kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
SẢN PHẨM DẦU SÁNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LƯU HUỲNH NGUYÊN TỐ
Light petroleum products - Method for the determination of elemental sulphur content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác hàm lượng lưu huỳnh nguyên tố trong nhiên liệu động cơ phản lực, ligroin và các sản phẩm dầu nhẹ khác.
Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh nguyên tố tiến hành dựa trên nguyên tắc: hòa tan sản phẩm dầu mỏ cần thử trong dung dịch nước - axeton và chuẩn độ hỗn hợp thu được bằng natri hydroxit.
1.1. Dụng cụ
Bình nón nhám, cổ rộng, dung tích 250 ml;
Sinh hàn cổ nhám, dài 300 mm;
Cốc cao;
Cốc cân;
Bình định mức nhám, đáy phẳng, dung tích 500 ml và 1000 ml;
Ống đong có vòi, dung tích 100 ml;
Buret, dung tích 25 ml; Microburet 2 ml đến 5 ml;
Phễu đậy nút thủy tinh nhám hay nút dút;
Pipet 10 ml;
Lọ nhỏ giọt 30 ml đến 40 ml với 2 giọt chỉ thị chảy ra nặng 0,045 g đến 0,050 g;
Phễu thủy tinh dung tích 250 ml;
Bình hút ẩm;
Bếp điện;
Tủ sấy;
Nước cất theo TCVN 2117 :1977
Giấy lọc.
1.2. Hóa chất
Lưu huỳnh nguyên tố hình vẩy;
Izooctan tinh khiết;
Natri hydroxit “TK.HH” hay “TK.PT”;
Rượu izopropylic sạch (để làm sạch: xử lý rượu với một lượng nhỏ NaOH, để yên 30 phút đến 60 phút rồi tách rượu bằng cách gạn và cất phân đoạn); Axeton (tinh chế bằng cách phân đoạn);
Dung dịch nước - axeton (chuẩn bị bằng cách: lấy 80 ml đến 85 ml nước cất và 1 l axeton tinh khiết trộn kỹ, lắc đều);
Chỉ thị bromcrezol dung dịch 0,5 % trong rượu 0,5 % (hòa tan 0,5 % chỉ thị trong 100 ml rượu etylic 20 % trong nước, lọc sạch và bảo quản trong chai màu tối);
Rượu etylic;
Đồng clorua “TK.PT” dung dịch 20 %;
Axit clohydric “TK.HH” hay “TK.PT” nồng độ 0,1 N.
2.1. Chuẩn bị lưu huỳnh tinh khiết
Cho 1,0 g đến 1,2 g lưu huỳnh nguyên tố hình vảy đã nghiền nhỏ vào bình nón, thêm vào 12 ml đến 15 ml izooctan tinh khiết, lắp sinh hàn hồi lưu vào bình và đun trên bếp điện đến sôi. Sau đó, đun tiếp tục 15 phút đến 20 phút để lưu huỳnh tan hết. Để nguội dung dịch đến 75 oC đến 80 oC và lọc nhanh qua giấy lọc vào cốc. Làm nguội cốc chứa nước lọc đến nhiệt độ phòng, để lắng rồi rót bỏ dung môi cho hết, còn các tinh thể lưu huỳnh được lấy ra, cho vào cốc cân. Đem bỏ vào tủ sấy, giữ cốc cân chứa tinh thể lưu huỳnh ở nhiệt độ 30 oC đến 40 oC khoảng 1,5 giờ đến 2 giờ và để cốc cân vào bình hút ẩm.
2.2. Chuẩn bị dung dịch natri hydroxit (NaOH)
Hoà tan 0,15 g ± 0,01 g natri hydroxit
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3754:1983 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3176:1979 về Sản phẩm dầu thẫm - Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010 (ASTM D 2270-04) về Sản phẩm dầu mỏ - Tính toán chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học tại 40 độ C và 100 độ C
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10423:2014 (ISO 3705:1976) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo quang bạc dietyldithiocacbamat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3174:1979 về Sản phẩm dầu sáng. Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2919/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3754:1983 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định chiều cao ngọn lửa không khói do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3176:1979 về Sản phẩm dầu thẫm - Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6019:2010 (ASTM D 2270-04) về Sản phẩm dầu mỏ - Tính toán chỉ số độ nhớt từ độ nhớt động học tại 40 độ C và 100 độ C
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6021:2008 về Sản phẩm dầu mỏ và hiđrocacbon - Xác định hàm lượng lưu huỳnh - Phương pháp đốt Wickbold
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10423:2014 (ISO 3705:1976) về Lưu huỳnh sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng asen - Phương pháp đo quang bạc dietyldithiocacbamat
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3173:2008 (ASTM D 611 - 07) về Sản phẩm dầu mỏ và dung môi hyđrocacbon. Xác định điểm anilin và điểm anilin hỗn hợp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3167:2008 (ASTM D 2896 – 07a) về Sản phẩm dầu mỏ - Trị số kiềm - Phương pháp chuẩn độ điện thế bằng axit pecloric
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3174:1979 về Sản phẩm dầu sáng. Phương pháp xác định hàm lượng kiềm và axit tan trong nước
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3175:1979 về Sản phẩm dầu sáng - Phương pháp xác định lưu huỳnh nguyên tố
- Số hiệu: TCVN3175:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
